Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›515/QĐ-UBND

Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư bị thu hồi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu515/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành29/03/2012
Người kýPhan Ngọc Thọ
Ngày hiệu lực 29/03/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:29/03/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 515/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 29 tháng 03 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT Ở TRUNG BÌNH ĐỂ TÍNH HỖ TRỢ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG KHU DÂN CƯ BỊ THU HỒI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2012

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 của UBND tỉnh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh về giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 89/TTr-STNMT ngày 23 tháng 3 năm 2012 Về việc phê duyệt giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ nông nghiệp trong khu dân cư bị thu hồi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư bị thu hồi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

(Đính kèm phụ lục chi tiết)

Điều 2.Giao trách nhiệm cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế căn cứ giá đất ở trung bình tại Điều 1 để xác minh mức hỗ trợ đất nông nghiệp bị thu hồi trong khu dân cư theo đúng quy định.

Điều 3.

- Quyết định này thay thế các Quyết định: Số 2500/QĐ-UBND ngày 02/12/2010, số 2501/QĐ-UBND ngày 02/12/2010, số 770/QĐ-UBND ngày 08/4/2011, số 1068/QĐ-UBND ngày 26/5/2011, số 1568/QĐ-UBND ngày 27/8/2010, số 2457/QĐ-UBND ngày 23/11/2011 của UBND tỉnh về quy định giá đất ở trung bình trong khu vực để hỗ trợ cho các hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Huế;

- Các Quyết định về giá đất ở trung bình trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 4.Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Lưu VT.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Ngọc Thọ

 

PHỤ LỤC

GIÁ ĐẤT Ở TRUNG BÌNH TRONG KHU DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 515/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

Đơn vị tính: đồng/m2

TT

Khu vực

Mức giá

I

Thành phố Huế

 

1

Phường Hương Sơ và phía đông phường An Hòa

750.000

2

Các phường: Kim Long, Hương Long và phía tây phường An Hòa

672.000

3

Các phường: Tây Lộc, Thuận Lộc, Thuận Thành, Thuận Hòa, Phú Thuận, Phú Bình, Phú Cát, Phú Hòa, Phú Hậu, Phú Hiệp

633.000

4

Các phường: Vỹ Dạ, Xuân Phú, Vĩnh Ninh, Phú Hội, Phú Nhuận, phía Bắc phường An Đông

800.000

5

Các phường: An Tây, An Cựu, Phước Vĩnh, phía Nam phường An Đông, phía Đông phường Trường An, phía Nam phường Thủy Xuân

691.000

6

Các phường: Thủy Biều, Phường Đúc, phía Bắc phường Thủy Xuân, phía Tây phường Trường An

629.000

II

Thị xã Hương Thủy

 

1

Phường Thủy Dương

490.000

2

Phường Phú Bài

420.000

3

Phường Thủy Phương

380.000

4

Phường Thủy Châu

340.000

5

Phường Thủy Lương

300.000

6

Xã Thủy Bằng

340.000

7

Các xã: Thủy Phù, Thủy Tân

270.000

8

Các xã: Thủy Thanh, Thủy Vân

360.000

9

Xã Phú Sơn

60.000

10

Xã Dương Hòa

60.800

III

Thị xã Hương Trà

 

1

Phường Tứ Hạ

 

Vùng 1:

- Đông giáp: Sông Bồ

- Tây giáp: Đường CM tháng 8

- Nam giáp: Phường Hương Văn

- Bắc giáp: Hói ranh giới Tổ dân phố 6 và Tổ dân phố 7

500.000

Vùng 2:

- Đông giáp: Sông Bồ

- Tây giáp: Đường tránh Tứ Hạ

- Nam giáp: Hói ranh giới Tổ dân phố 6 và Tổ dân phố 7

- Bắc giáp: Cầu An Lỗ

400.000

Vùng 3:

- Đông giáp: Đường CM tháng 8

- Tây giáp: Phường Hương Vân

- Nam giáp: Phường Hương Văn

- Bắc giáp: Hói ranh giới Tổ dân phố 6 và Tổ dân phố 7, và hết ranh giới cụm công nghiệp Tứ Hạ

340.000

Vùng 4:

- Đông giáp: Đường phía tây Tứ Hạ

- Tây giáp: Đường Sắt

- Nam giáp: Ranh giới cụm công nghiệp Tứ Hạ

- Bắc giáp: Sông Bồ

260.000

2

Phường Hương Vân

160.000

3

Phường Hương Văn

245.000

4

Các phường: Hương Xuân, Hương Chữ

235.000

5

Phường Hương An

265.000

6

Phường Hương Hồ

 

Vùng 1:

- Đông giáp: Phường Hương Long

- Tây giáp: Đường phía tây

- Nam giáp: Sông Hương

- Bắc giáp: Phường Hương An

265.000

Vùng 2:

- Đông giáp: Đường phía tây Huế

- Tây giáp: Xã Hương Thọ

- Nam giáp: Sông Hương

- Bắc giáp: Phường Hương An

160.000

7

Xã Hương Vinh

430.000

8

Xã Hương Toàn

235.000

9

Xã Hương Phong

160.000

10

Xã Hải Dương

135.000

11

Các xã: Hương Thọ, Bình Thành, Bình Điền

90.000

12

Xã Hương Bình

75.000

13

Xã Hồng Tiến

60.000

IV

Huyện Phong Điền

 

1

Thị trấn Phong Điền

300.000

2

Các xã: Phong Hải, Điền Hải, Điền Hòa, Điền Lộc, Điền Môn, Điền Hương, Phong Bình, Phong Hòa, Phong Chương

99.000

3

Xã Phong Thu

111.000

4

Các xã: Phong Mỹ, Phong Xuân, Phong Sơn

57.000

5

Xã Phong An

230.000

6

Xã Phong Hiền

204.000

V

Huyện Quảng Điền

 

1

Thị trấn Sịa

165.000

2

Xã Quảng Vinh

135.000

3

Xã Quảng Phú

146.800

4

Xã Quảng Phước

125.600

5

Xã Quảng Thọ

91.800

6

Xã Quảng Thành

117.200

7

Xã Quảng An

79.200

8

Các xã: Quảng Lợi, Quảng Thái

81.400

9

Các xã: Quảng Công, Quảng Ngạn

71.000

VI

Huyện Phú Vang

 

1

Thị trấn Phú Đa

120.000

2

Thị trấn Thuận An

285.000

3

Xã Phú Thượng

422.000

4

Các xã: Phú Thuận

190.000

5

Các xã: Phú Hải, Phú Diên, Vinh Xuân, Vinh Thanh, Vinh An

110.000

6

Các xã: Phú Mậu, Phú Thanh, Phú An, Phú Xuân, Phú Lương, Phú Hồ, Vinh Thái, Vinh Phú, Vinh Hà

100.000

7

Các xã: Phú Dương, Phú Mỹ

190.000

VII

Huyện Phú Lộc

 

1

Thị trấn Lăng Cô

444.900

2

Thị trấn Phú Lộc

242.900

3

Các xã: Lộc Bồn, Lộc An, Lộc Điền

225.600

4

Xã Lộc Sơn

224.100

5

Xã Lộc Hòa

36.800

6

Xã Xuân Lộc

77.800

7

Xã Lộc Trì

178.500

8

Các xã: Lộc Thủy, Lộc Tiến

183.400

9

Xã Lộc Vĩnh

109.600

10

Xã Lộc Bình

61.100

11

Xã Vinh Hiền

156.400

12

Các xã: Vinh Giang, Vinh Mỹ

105.600

13

Xã Vinh Hải

99.000

14

Xã Vinh Hưng

130.400

VIII

Huyện Nam Đông

 

1

Thị trấn Khe Tre

164.000

2

Xã Hương Phú

48.900

3

Xã Hương Lộc

39.600

4

Xã Thượng Lộ

91.400

5

Xã Hương Hòa

60.300

6

Các xã: Hương Sơn, Hương Hữu, Thượng Long, Thượng Quảng

29.000

7

Xã Thượng Nhật

33.500

8

Xã Hương Giang

37.900

IX

Huyện A Lưới

 

1

Thị trấn A Lưới

195.000

2

Các xã: A Roàng, A Đớt, Hương Lâm, Đông Sơn, Hương Phong

49.000

3

Các xã: Hồng Thượng, Phú Vinh, Sơn Thủy, A Ngo

82.000

4

Các xã: Hương Nguyên, Hồng Hạ

49.500

5

Các xã: Hồng Kim, Bắc Sơn, Hồng Bắc

46.000

6

Các xã: Hồng Quảng, Nhâm, Hồng Thái

35.000

7

Các xã: Hồng Trung, Hồng Vân, Hồng Thủy

53.000

 

Từ khóa:
515/QĐ-UBNDQuyết định 515/QĐ-UBNDQuyết định số 515/QĐ-UBNDQuyết định 515/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 515/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 515 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu515/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành29/03/2012
                            Người kýPhan Ngọc Thọ
                            Ngày hiệu lực 29/03/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu515/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                                                  Ngày ban hành29/03/2012
                                                  Người kýPhan Ngọc Thọ
                                                  Ngày hiệu lực 29/03/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư bị thu hồi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
                                                  • Điều 2. Giao trách nhiệm cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế căn cứ giá đất ở trung bình tại Điều 1 để xác minh mức hỗ trợ đất nông nghiệp bị thu hồi trong khu dân cư theo đúng quy định.
                                                  • Điều 3.
                                                  • Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan