Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›48/2026/QĐ-UBND

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định nội dung khi áp dụng phương pháp thặng dư để xác định giá đất và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu48/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành30/06/2026
Người kýNguyễn Thành Sinh
Ngày hiệu lực 15/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:30/06/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2026/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG KHI ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT, MỨC ĐỘ CHÊNH LỆCH TỐI ĐA CỦA TỪNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyêt số 226/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 416/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 5 năm 2026, Văn bản số 5534/SNNMT-QLĐĐ ngày 18 tháng 6 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định một số nội dung khi áp dụng phương pháp thặng dư để xác định giá đất và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định một số nội dung khi áp dụng phương pháp thặng dư để xác định giá đất và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 6 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về giá đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.

2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Tỷ lệ lấp đầy

1. Đối với các dự án kinh doanh cho thuê văn phòng, sàn thương mại dịch vụ, thuê kho xưởng, bến bãi, dịch vụ trông giữ xe, đất trống, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh.

a) Tại địa bàn các phường: Tỷ lệ lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu tối thiểu là 55%, tăng đều mỗi năm 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 90% và giữ ổn định hết thời gian thực hiện dự án;

b) Tại địa bàn các xã: Tỷ lệ lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu tối thiểu là 45%, tăng đều mỗi năm 5%/năm cho đến khi đạt mức tối đa là 90% và giữ ổn định hết thời gian thực hiện dự án.

2. Đối với các dự án kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng;

a) Tại địa bàn các phường: Tỷ lệ lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu tối thiểu là 25%, tăng đều ba năm tăng 10% cho đến khi đạt mức tối đa là 75% và giữ ổn định hết thời gian thực hiện dự án;

b) Tại địa bàn các xã: Tỷ lệ lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu tối thiểu là 20%, tăng đều ba năm tăng 10% cho đến khi đạt mức tối đa là 75% và giữ ổn định hết thời gian thực hiện dự án.

3. Đối với các dự án thuộc khoản 1 và khoản 2 nằm trên cả 02 địa bàn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này thì tỷ lệ lấp đầy được tính theo địa bàn có diện tích thực hiện dự án lớn hơn;

Điều 4. Tỷ lệ bán hàng, thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng

1. Tỷ lệ bán hàng, thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng được xác định theo nhóm dự án cụ thể như sau:

a) Đối với dự án sử dụng đất để xây dựng dự án chung cư, khu nhà ở cao tầng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Đối với dự án sử dụng đất để xây dựng dự án kinh doanh khu nhà ở thấp tầng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Đối với dự án sử dụng đất để xây dựng văn phòng, cơ sở thương mại dịch vụ, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối với thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính doanh thu, chi phí phát triển của dự án.

3. Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và các phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 5. Chi phí kinh doanh

1. Chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng

Chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng được tính bằng 1% trên doanh thu trước thuế đã quy về thời điểm hiện tại của dự án.

2. Chi phí quản lý vận hành

a) Đối với loại hình cho thuê sàn thương mại dịch vụ, văn phòng và các loại hình dịch vụ thương mại khác chi phí quản lý vận hành tính bằng 10% doanh thu hằng năm;

b) Đối với loại hình trông giữ xe, kho xưởng chi phí quản lý vận hành tính bằng 5% doanh thu hằng năm;

c) Đối với loại hình kinh doanh khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng chi phí quản lý vận hành tính bằng 45% doanh thu hằng năm đối với khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng có tiêu chuẩn từ 4 sao trở lên và 35% doanh thu hằng năm đối với khách sạn, dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng có tiêu chuẩn từ 1 sao đến 3 sao.

Điều 6. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư

Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh được tính bằng 14% nhân với tổng của chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.

Điều 7. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất phi nông nghiệp

1. Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất

Khoảng cách đến một trong các địa điểm như: Trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, chợ, cơ sở y tế, giáo dục và đào tạo, thể thao, du lịch, công viên, quảng trường, khu vui chơi giải trí công cộng của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá mức độ chênh lệch tối đa 30%.

Trong đó, chênh lêch về khoảng cách nhỏ hơn hoặc bằng 1.500 m, tỷ lệ điều chỉnh tối đa 15%; Chênh lêch về khoảng cách lớn hơn 1.500 m, tỷ lệ điều chỉnh tối đa 30%.

2. Điều kiện về giao thông

a) Độ rộng đường (bao gồm mặt đường và vỉa hè) mức độ chênh lệch tối đa 30%, trong đó 2,5% tương ứng với 1m mặt đường, 1% tương ứng với 1m vỉa hè. Đối với loại đường có dải phân cách cứng: Xác định phần mặt cắt đường từ dải phân cách cứng đến vỉa hè của tuyến đường, phố.

b) Kết cấu mặt đường mức độ chênh lệch tối đa 10%;

c) Số mặt đường tiếp giáp: Tiếp giáp hai mặt đường mức độ chênh lệch tối đa 15%; tiếp giáp từ ba mặt đường trở lên mức độ chênh lệch tối đa 20%.

3. Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện

a) Khu vực cấp nước, cấp điện mức độ chênh lệch tối đa 5%;

b) Tình trạng ngập úng khi mưa mức độ chênh lệch tối đa 5%.

4. Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất

a) Diện tích của thửa đất, khu đất mức độ chênh lệch tối đa 20%, trong đó đối với nhà ở liền kề 1% tương ứng với 10 m², đối với nhà ở biệt thự 1% tương ứng với 15 m²;

b) Chiều sâu của thửa đất, khu đất mức độ chênh lệch tối đa 10%, trong đó đối với vị trí 1 (20 m) tỷ lệ là 0%, từ trên 20 m tăng 1 m chiều sâu tương ứng 1%.

c) Mặt tiền của thửa đất, khu đất mức độ chênh lệch tối đa 10%, trong đó 1% tương ứng với 1m mặt tiền; đối với đất liền kề so với đất biệt thự 3 m mặt tiền tương ứng 1%.

d) Hình thể của thửa đất mức độ chênh lệch tối đa 10%;

5. Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: Hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) mức độ chênh lệch tối đa 10%.

6. Hiện trạng môi trường, an ninh

a) Bụi, tiếng ồn, ô nhiễm không khí và nguồn nước; gần khu nghĩa trang, khu xử lý rác thải. Mức điều chỉnh chênh lệch tối đa 10%.

b) Mật độ dân cư, tình trạng an ninh khu vực. Mức độ chênh lệch tối đa 10%.

7. Thời hạn sử dụng đất

a) Đối với các loại đất có thời hạn sử dụng: Thời gian còn lại thực hiện dự án của tài sản so sánh lớn hơn tài sản định giá thì điều chỉnh giảm; thời gian còn lại thực hiện dự án của tài sản so sánh nhỏ hơn tài sản định giá điều chỉnh tăng. Mức điều chỉnh chênh lệch tối đa 5%;

b) Đối với các loại đất có thời hạn sử dụng lâu dài không điều chỉnh.

8. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất (như điều kiện chuyển nhượng đất trống, đã có nhà ở, nhà xây thô, hạ tầng kỹ thuật khác) mức độ chênh lệch tối đa 20%.

Điều 8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất nông nghiệp

1. Năng suất cây trồng, vật nuôi mức độ chênh lệch tối đa 20%.

2. Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất là khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm mức độ chênh lệch tối đa 20%.

3. Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: Độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình mức độ chênh lệch tối đa 20%;

4. Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất mức độ chênh lệch tối đa 20%.

5. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương mức độ chênh lệch tối đa 20%.

Điều 9. Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất

1. Tổ chức tư vấn xác định giá đất căn cứ quy định tại Điều 7, Điều 8 Quyết định này theo nguyên tắc lấy thửa đất, khu đất định giá làm chuẩn để thực hiện đề xuất mức điều chỉnh chênh lệch (tăng lên hoặc giảm xuống) của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định.

2. Trường hợp quy định mức điều chỉnh chênh lệch từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại Điều 7, Điều 8 Quyết định này chưa đánh giá phù hợp mức tương đồng nhất định giữa tài sản định giá và tài sản so sánh, tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định; mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định giữa tài sản định giá và tài sản so sánh không quá 30%.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026

2. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau đây:

a) Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định một số tiêu chí khi áp dụng phương pháp thặng dư để xác định giá đất và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

b) Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và một số chỉ tiêu ước tính tổng doanh thu phát triển, tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất thực hiện dự án trong xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

3. Bãi bỏ một phần các Quyết định sau đây:

a) Điều 5 Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung các Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái trước sáp nhập ban hành;

b) Bãi bỏ điểm a, điểm b khoản 6 Điều 3 Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với hồ sơ xác định giá đất cụ thể mà trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đã hoàn thành việc lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất (được xác định theo thời điểm ban hành Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu), thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai tiếp tục tổ chức thực hiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP; không phải xác định lại giá đất theo các nội dung, yếu tố quy định tại Quyết định này.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng; Thuế tỉnh; Thống kê tỉnh; Thanh tra tỉnh; Ngân hàng thương mại Nhà nước trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực và phạm vi quản lý nhà nước kiểm tra, hướng dẫn, giám sát thực hiện đảm bảo đúng quy định pháp luật.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB & Tổ chức thi hành PL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế Bộ NN&MT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh Lào Cai;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm thông tin và Hội nghị tỉnh (đăng tải);
- Công báo điện tử tỉnh;
- Như Điều 12 Quyết định;
- Các chuyên viên khối tham mưu, tổng hợp;
- Lưu: VT, TNMT (Quyết).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Sinh

 

PHỤ LỤC I

TỶ LỆ BÁN HÀNG, THỜI GIAN BÁN HÀNG, THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU BÁN HÀNG, THỜI GIAN XÂY DỰNG, TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN CHUNG CƯ, KHU NHÀ Ở CAO TẦNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

STT

Nội dung

Thời gian xây dựng

Tiến độ xây dựng

(% lần lượt theo từng năm)

Thời điểm bắt đầu bán hàng

Thời gian

bán hàng

Tỷ lệ bán hàng

(% lần lượt theo từng năm)

Hạ tầng kỹ thuật

Nhà xây thô

01

Dưới 300 căn hộ

02 năm

Năm thứ nhất 100%

Năm thứ nhất 40%

Năm thứ hai 60%

Từ năm thứ hai

02 năm

Năm thứ nhất 40%

Năm thứ hai 60%

02

Từ 300 đến 500 căn hộ

03 năm

Năm thứ nhất 100%

Năm thứ nhất 30%

Năm thứ hai 35%

Năm thứ ba 35%

Từ năm thứ hai

03 năm

Năm thứ nhất 40%

Năm thứ hai 40%

Năm thứ ba 20%

03

Từ trên 500 đến 1000 căn hộ

04 năm

Năm thứ nhất 100%

Năm thứ nhất 10%

Năm thứ hai 30%

Năm thứ ba 30%

Năm thứ tư 30%

Từ năm thứ hai

04 năm

Năm thứ nhất 30%

Năm thứ hai 30%

Năm thứ ba 30%

Năm thứ tư 10%

04

Trên 1000 căn hộ

05 năm

Năm thứ nhất 100%

Năm thứ nhất 10%

Năm thứ hai 25%

Năm thứ ba 25%

Năm thứ tư 25%

Năm thứ năm 15%

Từ năm thứ hai

05 năm

Năm thứ nhất 25%

Năm thứ hai 25%

Năm thứ ba 25%

Năm thứ tư 15%

Năm thứ năm 10%

 

PHỤ LỤC II

TỶ LỆ BÁN HÀNG, THỜI GIAN BÁN HÀNG, THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU BÁN HÀNG, THỜI GIAN XÂY DỰNG, TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN KINH DOANH KHU NHÀ Ở THẤP TẦNG
(Kèm theo Quyết định số 48/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

STT

Nội dung

Thời gian xây dựng

Tiến độ xây dựng

(% lần lượt theo từng năm)

Thời điểm bắt đầu bán hàng

Thời gianbán hàng

Tỷ lệ bán hàng

(% lần lượt theo từng năm)

Hạ tầng kỹ thuật

Nhà xây thô

01

Dưới 300 căn hộ

03 năm

Năm thứ nhất 80%

Năm thứ hai 20%

Năm thứ nhất 10%

Năm thứ hai 40%

Năm thứ ba 50%

Từ năm thứ hai

03 năm

Năm thứ nhất 40%

Năm thứ hai 35%

Năm thứ ba 25%

02

Từ 300 đến 500 căn hộ

05 năm

Năm thứ nhất 60%

Năm thứ hai 30%

Năm thứ ba 10%

Năm thứ nhất 10%

Năm thứ hai 35%

Năm thứ ba 30%

Năm thứ tư 20%

Năm thứ năm 5%

Từ năm thứ hai

04 năm

Năm thứ nhất 35%

Năm thứ hai 30%

Năm thứ ba 25%

Năm thứ tư 10%

03

Từ trên 500 đến 1000 căn hộ

06 năm

Năm thứ nhất 40%

Năm thứ hai 30%

Năm thứ ba 20%

Năm thứ tư 10%

Năm thứ nhất 0%

Năm thứ hai 35%

Năm thứ ba 30%

Năm thứ tư 20%

Năm thứ năm 10%

Năm thứ sáu 5%

Từ năm thứ hai

05 năm

Năm thứ nhất 30%

Năm thứ hai 25%

Năm thứ ba 20%

Năm thứ tư 15%

Năm thứ năm 10%

04

Trên 1000 căn hộ trở lên

07 năm

Năm thứ nhất 35%

Năm thứ hai 30%

Năm thứ ba 25%

Năm thứ tư 10%

Năm thứ nhất 0%

Năm thứ hai 10%

Năm thứ ba 25%

Năm thứ tư 30%

Năm thứ năm 20%

Năm thứ sáu 10%

Năm thứ bảy 5%

Từ năm thứ ba

05 năm

Năm thứ nhất 30%

Năm thứ hai 25%

Năm thứ ba 20%

Năm thứ tư 15%

Năm thứ năm 10%

 

PHỤ LỤC III

TỶ LỆ BÁN HÀNG, THỜI GIAN BÁN HÀNG, THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU BÁN HÀNG, THỜI GIAN XÂY DỰNG, TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG VĂN PHÒNG, CƠ SỞ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ, ĐẤT SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH CÔNG CỘNG CÓ MỤC ĐÍCH KINH DOANH
(Kèm theo Quyết định số 48/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

STT

Quy mô diện tích sàn xây dựng

Thời gian xây dựng

Tiến độ xây dựng

(% lần lượt theo từng năm)

Thời điểm bắt đầu bán hàng

(cho thuê)

Hạ tầng kỹ thuật

Công trình trên đất

01

Dưới 15.000 m2 sàn xây dựng

01 năm

Năm thứ nhất 100%

Năm thứ nhất 100%

Từ năm thứ hai

02

Từ 15.000 m2 đến 40.000 m2 sàn xây dựng

02 năm

Năm thứ nhất 100%

Năm thứ nhất 70%

Năm thứ hai 30%

Từ năm thứ ba

03

Từ trên 40.000 m2 đến 70.000 m2 sàn xây dựng

03 năm

Năm thứ nhất 100%

Năm thứ nhất 30%

Năm thứ hai 50%

Năm thứ ba 20%

Từ năm thứ tư

04

Từ trên 70.000 m2 sàn xây dựng

04 năm

Năm thứ nhất 50%

Năm thứ hai 50%

Năm thứ nhất 20%

Năm thứ hai 35%

Năm thứ ba 35%

Năm thứ tư 10%

Từ năm thứ năm

 

Từ khóa:
48/2026/QĐ-UBNDQuyết định 48/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 48/2026/QĐ-UBNDQuyết định 48/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định số 48/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định 48 2026 QĐ UBND của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu48/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành30/06/2026
                            Người kýNguyễn Thành Sinh
                            Ngày hiệu lực 15/07/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu48/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành30/06/2026
                                                  Người kýNguyễn Thành Sinh
                                                  Ngày hiệu lực 15/07/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Tỷ lệ lấp đầy
                                                  • Điều 4. Tỷ lệ bán hàng, thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng
                                                  • Điều 5. Chi phí kinh doanh
                                                  • Điều 6. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư
                                                  • Điều 7. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất phi nông nghiệp
                                                  • Điều 8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất nông nghiệp
                                                  • Điều 9. Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
                                                  • Điều 10. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
                                                  • Điều 12. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan