Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›4045/2002/QĐ-UB

Quyết định 4045/2002/QĐ-UB về việc quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử dụng đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu4045/2002/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành15/11/2002
Người kýNgô Đức Vượng
Ngày hiệu lực 15/11/2002
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:15/11/2002Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 4045/2002/QĐ-UB

Việt Trì, ngày 15 tháng 11 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỂM VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI.

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật đất đai ngày 14/7/1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 02/12/1998 và ngày 29/6/2001;
Xét đề nghị tại tờ trình số 510/TT- ĐC ngày 09/10/2002 của Sở Địa chính,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Những trường hợp sử dụng đất ở sau đây được xem xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

a) Người sử dụng đất trước ngày 05/7/1994, khi kê khai chỉ có biên lai thu tiền sử dụng đất, thiếu quyết định hoặc biên bản giao đất hoặc thiếu cả quyết định và biên lai giao đất, nhưng có bản cam kết không dùng giấy tờ đang thiếu này để cầm cố, bảo lãnh, thế chấp... được UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) xác nhận.

b) Người sử dụng đất có quyết định giao đất, quyết định chuyển quyền sử dụng đất, nhưng không đúng thẩm quyền trước ngày 02/12/1998, mà vị trí đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, người sử dụng đất đã thực hiện đủ nghĩa vụ tài chính ( kể cả trường hợp có phiếu thu ngân sách xã).

c) Người sử dụng đất có giấy tờ nguồn gốc đất hợp pháp, mua bán chuyển nhượng chưa làm thủ tục theo quy định trước ngày ban hành Nghị định số 17/1999/NĐ - CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ, được UBND cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo qui định.

2. Những trường hợp giao đất ở không đúng quy hoạch hoặc chưa có quy hoạch được duyệt này đã làm nhà ở, xử lý như sau:

a) Nếu vị trí đất phù hợp với khu dân cư, không ảnh hưởng đến quy hoạch khác thì lập quy hoạch chi tiết điều chỉnh, bổ sung trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: Đối với đất đô thị, Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định; đối với đất nông thôn Sở Địa chính thẩm định. Riêng trường hợp mua nhà thanh lý, cơ quan thẩm định phải xem xét cụ thể về sự phù hợp quy hoạch chung và pháp luật hiện hành, báo cáo UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình duyệt.

b) Nếu vị trí đất không phù hợp khu dân cư hoặc vi phạm hành lang giao thông, đường điện, đê điều... thì không được hợp thức, mà xử lý căn cứ từng trường hợp cụ thể:

- Trường hợp được giao đất: Nếu đã nộp tiền sử dụng đất, thì được trả lại tiền hoặc trả lại vị trí đất tương đương; nếu chưa nộp tiền sử dụng đất, thì thu hồi đất, mà không được xét bồi thường về dất. Riêng tài sản trên đất được xem xét hỗ trợ di chuyển. Cấp nào giao đất sai cấp đó phải giải quyết.

- Trường hợp đất tự lấn chiếm: Phải thu hồi đất và không được bồi thường về đất và tài sản trên đất.

3. Trường hợp đất ở đang sử dụng có diện tích đất lớn hơn diện tích hợp pháp (diện tích đất ghi trong quyết định giao đất, biên bản giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), mà diện tích đất tăng đó không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch dân cư, xử lý như sau:

a) Người sử dụng đất có diện tích đất lớn hơn diện tích đất hợp pháp, nhưng không đủ điều kiện cấp cho hộ khác:

- Nếu trong hạn mức đất ở, thì được hợp thức thành đất ở, mức thu tiền theo quy định tại khoản 1.b điêù I, Quyết định số: 2879/2000/QĐ-UB ngày 13/10/2000 của UBND tỉnh tại thời điểm hợp thức.

- Nếu ngoài hạn mức đất ở, mà người sử dụng đất trực tiếp lao động nông nghiệp thì được Nhà nước giao đất để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Người sử dụng đất không trực tiếp lao động nông nghiệp thì được Nhà nước giao cho thuê đất theo quy định hiện hành.

b) Người sử dụng đất có diện tích lớn hơn diện tích bất hợp pháp, đủ điều kiện cấp cho 1 hộ khác nhưng chủ hộ đã làm nhà kiên cố trước ngày ban hành quyết định này, cũng được xét cấp hợp thức và chủ hộ phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo mức giá đất của UBND tỉnh quy định tại thời điểm hợp thức.

4. Những trường hợp đất dân cư trước đây nằm ngoài hành lang huyện lộ, tỉnh lộ, nay do nâng cấp thành tỉnh lộ, quốc lộ lấn vào khu dân cư đang ở: nếu đất đó hợp pháp xẽ được xét bồi thường; diện tích đất, tài sản trên đất và giá bồi thường về đất tính theo thời điểm mà quy định loại đường do chủ dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Những trường hợp do cán bộ quản lý hồ sơ cấp xã, làm mất hồ sơ đất của người sử dụng đất, thì UBND cấp xã phải làm rõ nguyên nhân mất hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền về qúa trình sử dụng đất của các chủ hộ để làm căn cứ xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

6. Trường hợp các tổ chức được thuê đất khi không có nhu cầu sử dụng phải trả đất cho Nhà nước và thanh toán đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định. Tài sản trên đất tổ chức tự giải quyết, không được bán tài sản có tính đến giá trị đất.

7. Trường hợp đất lâm nghiệp đã giao theo nhóm hộ, nay thành viên có nhu cầu tách đất riêng từng hộ, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho từng hộ thực hiện theo Kế hoạch số 2025/KH-UB ngày 03/10/2001 của UBND tỉnh.

8. Trường hợp đất lâm nghiệp còn lại do điều kiện sản xuất khó khăn, hộ gia đình không nhận thì giao cho đơn vị sản xuất hoặc giao cho UBND cấp xã quản lý.

9. Những trường hợp tranh chấp về ranh giới, diện tích đất giữa các nông lâm trường với nhân dân thuộc các xã, cơ quan kiểm lâm phối hợp với cơ quan Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cơ quan Địa chính kiểm tra báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét gải quyết theo Nghị định 163/CP ngày 16/11/1999 và Kế hoạch số 2025/KH-UB ngày 3/10/2001 của UBND tỉnh.

10. Các trường hợp khác không nêu trong Quyết định thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 2. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Sở Tài chính Vật giá, Sở Xây dựng, Cục Trưởng cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Q. CHỦ TỊCH




Ngô Đức Vượng

 

Từ khóa:
4045/2002/QĐ-UBQuyết định 4045/2002/QĐ-UBQuyết định số 4045/2002/QĐ-UBQuyết định 4045/2002/QĐ-UB của Tỉnh Phú ThọQuyết định số 4045/2002/QĐ-UB của Tỉnh Phú ThọQuyết định 4045 2002 QĐ UB của Tỉnh Phú Thọ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu4045/2002/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                            Ngày ban hành15/11/2002
                            Người kýNgô Đức Vượng
                            Ngày hiệu lực 15/11/2002
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu4045/2002/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Phú Thọ
                                                  Ngày ban hành15/11/2002
                                                  Người kýNgô Đức Vượng
                                                  Ngày hiệu lực 15/11/2002
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh như sau:
                                                  • Điều 2. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Sở Tài chính Vật giá, Sở Xây dựng, Cục Trưởng cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan