Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›32/2025/QĐ-UBND

Quyết định 32/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Đã sao chép thành công!
Số hiệu32/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hải Dương
Ngày ban hành17/03/2025
Người kýTrần Văn Quân
Ngày hiệu lực 27/03/2025
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:17/03/2025Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2025/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 17 tháng 3 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Địa chính;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Tài Nông nghiệp và Môi trường).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) ban hành là căn cứ để xây dựng dự toán kinh phí xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các công việc sau:

1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí.

2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

3. Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức KT-KT này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.

Điều 3. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động, định mức vật tư và thiết bị

a) Định mức lao động: Là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể tạo ra sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp thực hiện công tác định giá đất là lao động kỹ thuật. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

- Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);

- Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;

Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

b) Định mức vật tư và thiết bị:

- Định mức vật tư và thiết bị bao gồm: Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.

+ Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.

+ Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc.

- Số liệu về thời hạn sử dụng là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.

- Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng.

- Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và thực tế sử dụng.

- Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức;

- Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:

Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây);

2. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho quy mô 12 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là đơn vị hành chính cấp huyện); 207 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 7.500 phiếu điều tra.

3. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp.

4. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.

5. Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 4. Các bảng hệ số

1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư

 

Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)

Khu vực

Diện tích (ha)

Xã

Thị trấn, phường

≤ 0,1

0,50

0,60

0,3

0,65

0,75

0,5

0,80

0,90

1

1,00

1,10

3

1,20

1,30

5

1,60

1,70

10

2,00

2,10

30

2,60

2,70

50

3,20

3,30

100

4,00

4,10

300

4,80

4,90

≥ 500

5,80

5,90

Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)

Khu vực

Diện tích (ha)

Xã

Thị trấn, phường

≤ 0,1

0,50

0,60

0,3

0,60

0,70

0,5

0,70

0,80

1

0,85

0,95

3

1,00

1,10

5

1,40

1,50

10

1,80

1,90

30

2,20

2,30

50

2,80

2,90

100

3,40

3,50

300

4,00

4,10

≥ 500

4,80

4,90

2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

Khu vực

Diện tích (ha)

Xã

Thị trấn, phường

≤ 0,1

0,50

0,60

0,3

0,65

0,75

0,5

0,80

0,90

1

1,00

1,10

3

1,20

1,30

5

1,40

1,50

10

1,60

1,70

30

1,80

1,90

50

2,00

2,10

100

2,20

2,30

300

2,40

2,50

500

2,60

2,70

1.000

2,80

2,90

3.000

3,00

3,10

≥ 5.000

3,20

3,30

3. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy. Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.

Điều 5.Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 6.Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư (chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 7.Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2025.

2. Quy định chuyển tiếp

a) Đối với khối lượng công việc chưa phê duyệt dự toán xác định giá đất thì thực hiện lập dự toán theo định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này.

b) Đối với dự toán xác định giá đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất thì thực hiện lập và phê duyệt lại dự toán theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này (trừ trường hợp đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn).

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này với Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN & MT;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm CNTT - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC, Thư.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Quân

 

PHỤ LỤC I

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI KHU VỰC XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 03 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

I. Định mức lao động

Bảng số 04

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công, công nhóm)

 

 

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

1

Công tác chuẩn bị (mẫu, phiếu điều tra)

1KTV4

5

 

 

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin

 

 

 

 

2.1

Điều tra, khảo sát thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn

1KS3

207

 

 

2.2

Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào; Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất

Nhóm 2

(1KS3+1KTV4)

 

1.250

 

2.3

Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất trong xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

11

 

 

3

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn

 

 

 

 

3.1

Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu thu thập thông tin

1KS3

207

 

 

3.2

Xác định mức giá của các vị trí đất

1KS3

104

 

 

3.3

Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn

1KS3

104

 

 

3.4

Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn

1KS3

311

 

 

4

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện

 

 

 

 

4.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

60

 

 

4.2

Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

36

 

 

5

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh và phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

 

 

 

 

5.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

22

 

 

5.2

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

11

 

 

6

Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

 

 

 

 

6.1

Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

5

 

 

6.2

Giá đất trồng cây lâu năm

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

5

 

 

6.3

Giá đất nuôi trồng thủy sản

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

5

 

 

6.4

Giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

5

 

 

6.5

Giá đất ở tại nông thôn

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

20

 

 

6.6

Giá đất ở tại đô thị

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

30

 

 

6.7

Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

10

 

 

6.8

Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

10

 

 

6.9

Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

15

 

 

6.10

Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

10

 

 

6.11

Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

15

 

 

6.12

Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

10

 

 

7

Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

16

 

 

8

Hoàn thiện dự thảo xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất; dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

8

 

 

9

In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

1KTV4

5

 

 

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 04 tính cho quy mô 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 207 đơn vị hành chính cấp xã (điểm điều tra), 7.500 phiếu điều tra. Trường hợp quy mô có sự thay đổi thì thực hiện như sau:

1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 12 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, mục 3 và mục 4 của Bảng 04.

2. Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 207 xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 và mục 3 của Bảng 04.

3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04.

4. Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại mục

6 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 6 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

II. Định mức dụng cụ, vật tư và thiết bị

1. Dụng cụ

Bảng 05

SốTT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoạinghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

1.240,80

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

1.240,80

 

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

310,20

 

4

Kéo cắt giấy

Cái

9

31,02

 

5

Bàn dập ghim

Cái

24

77,55

 

6

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

 

2.000,00

7

Giày bảo hộ

Đôi

6

 

2.000,00

8

Tất

Đôi

6

 

2.000,00

9

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

 

2.000,00

10

Mũ cứng

Cái

12

 

2.000,00

11

USB (4 GB)

Cái

12

1.240,80

 

12

Lưu điện

Cái

60

496,32

 

13

Quần áo mưa

Bộ

6

 

600

14

Bình đựng nước uống

Cái

6

 

2.000,00

15

Ba lô

Cái

24

 

2.000,00

16

Thước nhựa 40 cm

Cái

24

620,40

 

17

Gọt bút chì

Cái

9

62,04

100

18

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

1.240,80

 

19

Máy tính Casio

Cái

36

775,50

 

20

Máy hút bụi 1,5 kW

Cái

60

223,34

 

21

Máy hút ẩm 2 kW

Cái

60

193,88

 

22

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

310,20

 

23

Điện năng

kW

 

882,68

 

Ghi chú:

a) Định mức tại Bảng 05 tính cho quy mô 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 207 đơn vị hành chính cấp xã, 7.500 phiếu điều tra; khi tính mức cụ thể điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất.

b) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 06

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

 

 

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

1

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin

0,26

 

 

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin

14,55

100,00

 

2.1

Điều tra, khảo sát thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn

13,08

 

 

2.2

Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào; Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất

 

100,00

 

2.3

Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất trong xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

1,47

 

 

3

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn

45,88

 

 

3.1

Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu thu thập thông tin

13,08

 

 

3.2

Xác định mức giá của các vị trí đất

6,57

 

 

3.3

Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn

6,57

 

 

3.4

Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn

19,64

 

 

4

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện

12,79

 

 

5

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh và phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

4,40

 

 

6

Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

18,66

 

 

7

Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

2,13

 

 

8

Hoàn thiện dự thảo xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất; dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

1,07

 

 

9

In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

0,26

 

 

 

Tổng

100,00

100,00

 

2. Thiết bị

Bảng 07

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vịtính

Công suất (kW/h)

Định mức

(ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

100,82

 

2

Máy vi tính

Cái

0,4

232,65

 

3

Máy điều hòa nhiệt đô

Cái

2,2

116,33

 

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

46,53

 

5

Máy tính xách tay

Cái

0,5

46,53

200,00

6

Máy phô tô

Cái

1,5

77,55

 

7

Máy ảnh

Cái

 

 

125,00

8

Điện năng

kW

 

663,63

 

Ghi chú:

a) Định mức tại Bảng 07 tính cho quy mô 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 207 đơn vị hành chính cấp xã, 7.500 phiếu điều tra; khi tính mức cụ thể điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.

b) Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

3. Vật liệu

Bảng 08

STT

Danh mục

Đơn vị tính

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Băng dính to

Cuộn

48

 

2

Bút dạ màu

Bộ

14

11

3

Bút chì

Chiếc

44

33

4

Bút xóa

Chiếc

48

 

5

Bút nhớ dòng

Chiếc

46

 

6

Tẩy chì

Chiếc

36

15

7

Mực in A3 Laser

Hộp

4

 

8

Mực phô tô

Hộp

10

 

9

Hồ dán khô

Hộp

14

 

10

Bút bi

Chiếc

45

33

11

Sổ ghi chép

Cuốn

18

22

12

Cặp 3 dây

Chiếc

20

22

13

Giấy A4

Gram

48

10

14

Giấy A3

Gram

12

 

15

Ghim dập

Hộp

36

 

17

Ghim vòng

Hộp

30

 

16

Túi Ny lông đựng tài liệu

Chiếc

 

22

Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

 

PHỤ LỤC II.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

I. Định mức lao động

Bảng 09

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công, công nhóm/thửa đất hoặckhu đất trung bình)

 

 

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

 

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Xác định mục đích định giá đất cụ thể

1KS3

1

 

1

 

1

 

 

1.2

Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá

1KS3

2

 

2

 

2

 

 

1.3

Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá

1KS3

2

 

2

 

2

 

 

1.4

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin

1KTV4

2

 

2

 

2

 

 

2

Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Thu thập thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

 

2

 

2

 

2

 

2.2

Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

 

10

 

12

 

8

 

2.3

Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

6

 

7

 

5

 

 

3

Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

14

 

17

 

11

 

 

4

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

3

 

3

 

3

 

 

5

Dự thảo Chứng thư định giá đất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

2

 

2

 

2

 

 

6

Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất vàChứng thư định giá đất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

3

 

3

 

3

 

 

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất

1KTV4

2

 

2

 

2

 

 

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 09 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 09.

2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 09:

- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;

- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;

b) Các mục còn lại của Bảng 09: Nhân với hệ số K = 1,3.

3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 09:

- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;

- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;

b) Các mục còn lại của Bảng 09: Nhân với hệ số K=1,3.

4. Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, điều chỉnh quyết định giao đất mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 09.

5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 09.

6. Trường hợp áp dụng từ 02 phương pháp định giá đất trở lên trong phương án giá đất cụ thể thì nhân với hệ số K=1,3 đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 08.

II. Định mức dụng cụ, vật tư và thiết bị

1. Dụng cụ

Bảng 10

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức

(công nhóm/thửa đất hoặc khu đấttrung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông

nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

60,00

 

66,40

 

53,60

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

60,00

 

66,40

 

53,60

 

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

15,00

 

16,60

 

13,40

 

4

Bàn dập ghim

Cái

24

30,00

 

33,20

 

26,80

 

5

Quần áo bảo hộ lao

động

Bộ

18

 

3,75

 

4,15

 

3,35

6

Giày bảo hộ

Đôi

6

 

19,20

 

22,40

 

16,00

7

Tất

Đôi

6

 

19,20

 

22,40

 

16,00

8

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

 

19,20

 

22,40

 

16,00

9

Mũ cứng

Cái

12

 

19,20

 

22,40

 

16,00

10

USB (4 GB)

Cái

12

 

19,20

 

22,40

 

16,00

11

Lưu điện

Cái

60

60,00

 

66,40

 

53,60

 

12

Quần áo mưa

Bộ

6

 

5,76

 

6,72

 

4,80

13

Bình đựng nước uống

Cái

6

 

19,20

 

22,40

 

16,00

14

Ba lô

Cái

24

 

19,20

 

22,40

 

16,00

15

Thước nhựa 40cm

Cái

24

30,00

9,60

33,20

11,20

26,80

8,00

16

Gọt bút chì

Cái

9

3,00

1,92

3,32

2,24

2,68

1,60

17

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

60,00

 

66,40

 

53,60

 

18

Máy tính Casio

Cái

36

37,50

4,80

41,50

5,60

33,50

4,00

19

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

30,00

 

33,20

 

26,80

 

20

Điện năng

kW

 

7,56

 

8,37

 

6,75

 

Ghi chú:

a) Định mức tại Bảng 10 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

b) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:

Bảng 11

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nộinghiệp

Ngoạinghiệp

Nộinghiệp

Ngoạinghiệp

Nộinghiệp

Ngoạinghiệp

1

Công tác chuẩn bị

9,87

 

8,77

 

11,28

 

2

Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin

18,79

100,0

19,48

100,0

17,90

100,0

3

Áp dụng phương pháp định giáđất để xác định giá đất

43,85

 

47,31

 

39,38

 

4

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất

9,40

 

8,35

 

10,74

 

5

Dự thảo Chứng thư định giá đất

6,26

 

5,57

 

7,16

 

6

Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất

9,40

 

8,35

 

10,74

 

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất

2,43

 

2,17

 

2,80

 

Tổng

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

2. Thiết bị

Bảng 12

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (kW/h)

Định mức

(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

4,88

 

5,40

 

4,36

 

2

Máy vi tính

Cái

0,4

11,25

 

12,45

 

10,05

 

3

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,2

5,63

 

6,23

 

5,03

 

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

2,25

 

2,49

 

2,01

 

5

Máy tính xách tay

Cái

 

2,25

4,80

2,49

5,60

2,01

4,00

6

Máy phô tô

Cái

1,5

3,75

 

4,15

 

3,35

 

7

Máy ảnh

Cái

 

 

6,00

 

7,00

 

5,00

8

Điện năng

kW

 

32,09

 

35,51

 

28,67

 

Ghi chú:

a) Định mức tại Bảng 12 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

b) Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 11.

3. Vật liệu

Bảng 13

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vịtính

Định mức

(tính cho thửa đất hoặckhu đất trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Băng dính to

Cuộn

1,00

 

2

Bút dạ màu

Bộ

1,00

1,00

3

Bút chì

Chiếc

1,00

1,00

4

Tẩy chì

Chiếc

1,00

1,00

5

Mực in A3 laser

Hộp

0,09

 

6

Mực phô tô

Hộp

0,12

 

7

Bút bi

Chiếc

2,00

1,00

8

Sổ ghi chép

Cuốn

1,00

1,00

9

Cặp 3 dây

Chiếc

1,00

1,00

10

Giấy A4

Gram

0,50

0,50

11

Giấy A3

Gram

0,30

 

12

Ghim dập

Hộp

0,50

 

13

Ghim vòng

Hộp

0,50

 

14

Túi Nylông đựng tài liệu

Chiếc

 

1,00

Ghi chú:

a) Định mức tại Bảng 13 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

b) Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 11.

 

PHỤ LỤC III

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

I. Định mức lao động

Bảng 14

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức

(công, công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)

 

 

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

 

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Thu thập thông tin chung tại vị trí đất, khu vực cần định giá

1KS3

5

 

5

 

5

 

 

1.2

Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại vị trí đất, khu vực cần định giá

1KS3

3

 

3

 

3

 

 

1.3

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin

1KTV4

3

 

3

 

3

 

 

2

Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

 

5

 

5

 

5

 

2.2

Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vực

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

 

15

 

19

 

12

 

3

Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực cần định giá

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

3

 

4

 

2

 

 

3.2

Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

4

 

5

 

3

 

 

4

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng loại đất, vị trí đất,khu vực cần định giá

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

12

 

15

 

9

 

 

5

Xây dựng phương án giá đất

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1

Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

4

 

5

 

3

 

 

5.2

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

4

 

5

 

3

 

 

6

Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất

Nhóm 2

(1KS4+1KS3)

3

 

3

 

3

 

 

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất

1KTV4

2

 

2

 

2

 

 

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 14 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:

a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14;

b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14: Căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.

2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14, các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3

II. Định mức dụng cụ, vật tư và thiết bị

1. Dụng cụ

Bảng 15

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức

(ca/khu vực định giá đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

70,4

 

83,2

 

57,6

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

70,4

 

83,2

 

57,6

 

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

17,6

 

20,8

 

14,4

 

4

Bàn dập ghim

Cái

24

35,2

 

41,6

 

28,8

 

5

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

 

4,4

 

5,2

 

3,6

6

Giày bảo hộ

Đôi

6

 

19,2

 

24

 

16

7

Tất

Đôi

6

 

19,2

 

24

 

16

8

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

 

19,2

 

24

 

16

9

Mũ cứng

Cái

12

 

19,2

 

24

 

16

10

USB (4 GB)

Cái

12

 

19,2

 

24

 

16

11

Lưu điện

Cái

60

70,4

 

83,2

 

57,6

 

12

Quần áo mưa

Bộ

6

 

5,76

 

7,2

 

4,8

13

Bình đựng nước uống

Cái

6

 

19,2

 

24

 

16

14

Ba lô

Cái

24

 

19,2

 

24

 

16

15

Thước nhựa 40 cm

Cái

24

35,2

9,6

41,6

12

28,8

8

16

Gọt bút chì

Cái

9

3,52

1,92

4,16

2,4

2,88

1,6

17

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

70,4

 

83,2

 

57,6

 

18

Máy tính Casio

Cái

36

44

4,8

52

6

36

4

19

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

8,8

 

10,4

 

7,2

 

20

Điện năng

kW

 

6,1

 

7,21

 

4,99

 

Ghi chú:

a) Định mức tại Bảng 15 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

b) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:

Bảng 16

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nôngnghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

13,89

 

11,61

 

17,27

 

2

Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin

 

100,0

 

100,0

 

100,0

3

Xác định giá đất thị trường của từngvị trí đất, khu vực cần định giá

19,58

 

21,06

 

17,40

 

4

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng loại đất, vị trí đất, khu vực cần định giá

33,57

 

35,09

 

31,31

 

5

Xây dựng phương án giá đất

22,38

 

23,40

 

20,88

 

6

Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất

8,39

 

7,02

 

10,44

 

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất

2,19

 

1,82

 

2,70

 

Tổng

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thiết bị

Bảng 17

ST T

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (kW/h)

Định mức

(ca/khu vực định giá đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

5,72

 

6,76

 

4,68

 

2

Máy vi tính

Cái

0,4

13,2

 

15,6

 

10,8

 

3

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,2

6,6

 

7,8

 

5,4

 

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

2,64

 

3,12

 

2,16

 

5

Máy tính xách tay

Cái

 

2,64

1,92

3,12

2,4

2,16

1,6

6

Máy phô tô

Cái

1,5

4,4

 

5,2

 

3,6

 

7

Máy ảnh

Cái

 

 

1,2

 

1,5

 

1

8

Máy quay phim

Cái

 

 

1,2

 

1,5

 

1

9

Điện năng

kW

 

36,27

 

42,86

 

29,67

 

Ghi chú:

a) Định mức tại Bảng 17 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

b) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 16.

3. Vật liệu

Bảng 18

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vịtính

Định mức

(tính cho khu vực định giá đấttrung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Băng dính to

Cuộn

1,00

 

2

Bút dạ màu

Bộ

1,00

1,00

3

Bút chì

Chiếc

1,00

1,00

4

Tẩy chì

Chiếc

1,00

1,00

5

Mực in A3 Laser

Hộp

0,09

 

6

Mực photocopy

Hộp

0,12

 

7

Bút bi

Chiếc

2,00

1,00

8

Sổ ghi chép

Cuốn

1,00

1,00

9

Cặp 3 dây

Chiếc

1,00

1,00

10

Giấy A4

Gram

0,50

0,50

11

Giấy A3

Gram

0,30

 

12

Ghim dập

Hộp

0,50

 

13

Ghim vòng

Hộp

0,50

 

14

Túi Nylông đựng tài liệu

Chiếc

 

1,00

Ghi chú:

a) Định mức tại Bảng 18 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

b) Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 16./.

 

Từ khóa:
32/2025/QĐ-UBNDQuyết định 32/2025/QĐ-UBNDQuyết định số 32/2025/QĐ-UBNDQuyết định 32/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Hải DươngQuyết định số 32/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Hải DươngQuyết định 32 2025 QĐ UBND của Tỉnh Hải Dương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu32/2025/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hải Dương
                            Ngày ban hành17/03/2025
                            Người kýTrần Văn Quân
                            Ngày hiệu lực 27/03/2025
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu32/2025/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hải Dương
                                                  Ngày ban hành17/03/2025
                                                  Người kýTrần Văn Quân
                                                  Ngày hiệu lực 27/03/2025
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
                                                  • Điều 4. Các bảng hệ số
                                                  • Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).
                                                  • Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư (chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).
                                                  • Điều 7. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này).
                                                  • Điều 8. Điều khoản thi hành
                                                  • Điều 9. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan