Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 30/2007/QĐ-UBND

Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 30/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành 23/11/2007
Người ký Trần Khiêu
Ngày hiệu lực 03/12/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 23/11/2007 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2007/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 23 tháng 11 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở TRONG TRƯỜNG HỌP THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO ÁP DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TÌNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định về hạn mức khi Nhà nước giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp đang sử dụng thửa đất ở có vườn, ao.

Điều 2. Hạn mức giao đất ở nông thôn

1. Không quá 200m2/hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực trung tâm xã, khu vực thuộc quy hoạch phát triển đô thị của các xã.

2. Không quá 300m2/hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực còn lại của các xã.

3. Trường hợp các hộ gia đình có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống, căn cứ vào quỹ đất hiện có, được giao đất ở theo hạn mức cao hơn nhưng không quá hai (02) lần hạn mức giao đất quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

Các trường hợp giao đất theo hạn mức tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Điều 3. Hạn mức giao đất ở tại đô thị

1. Không quá 150m2/hộ gia đình, cá nhân đối với khu vực được quy hoạch là đất ở mật độ cao; đất ở cải tạo trong các phường thuộc thị xã và các thị trấn thuộc huyện.

2. Không quá 300m2/hộ gia đình, cá nhân đối với khu vực được quy hoạch là đất ở mật độ thấp, đất nhà ở có vườn trong các phường thuộc thị xã và các thị trấn thuộc huyện.

3.Trường hợp các hộ gia đình có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống, căn cứ vào quỹ đất hiện có, được giao đất ở theo hạn mức cao hơn nhưng không quá hai (02) lần hạn mức giao đất quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

Các trường hợp giao đất theo hạn mức nói tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.

- Đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 của Điều 50; đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 của Điều 50 thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 87 của Luật Đất đai năm 2003;

- Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định công nhận như sau:

1. Khu vực đô thị:

a) Bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở tại đô thị tại khoản 1 và 2 Điều 3 của quy định này đối với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 4 (bốn) trở xuống. Với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 05 (năm) trở lên, hạn mức công nhận đất ở bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở và cộng thêm 50 m2 cho mỗi nhân khẩu từ nhân khẩu thứ 5 trở lên.

b) Đối với hộ gia đình có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống, hạn mức công nhận đất ở bằng 04 (bốn) lần hạn mức giao đất ở tại đô thị theo khoản 1 và 2 Điều 3 của quy định này đối với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 6 (sáu) trở lên; bằng 03 (ba) lần với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 (năm) trở xuống.

2. Khu vực nông thôn:

a) Bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở tại nông thôn theo khoản 1 và 2 Điều 2 của quy định này đối với, hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 4 (bốn) trở xuống. Với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 (năm) trở lên, hạn mức công nhận đất ở bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở và cộng thêm 70m2 cho mỗi nhân khẩu từ nhân khẩu thứ 5 (năm) trở lên.

b) Đối với hộ gia đình có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống, hạn mức công nhận đất ở bằng 04 (bốn) lần hạn mức giao đất ở tại nông thôn tại khoản 1 và 2 Điều 2 của quy định này.

3. Số lượng nhân khẩu trong từng hộ gia đình tại khoản 1 và 2 Điều này tính từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính công nhận diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.

4. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại khoản 1 và 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức đất ở nói trên; phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở nói tại khoản 1 và 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

Điều 5. Trách nhiệm của các ngành, các cấp:

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giao đất ở tại đô thị và nông thôn: công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo hạn mức của quy định này; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện quy định này.

2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Chi Cục thuế các huyện, thị xã phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường áp dụng quy định này vào việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

3. Sờ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã thực hiện quy định này; hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết theo thẩm quyền.

4. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn theo thẩm quyền; quy định tỷ lệ diện tích được xây dựng, nhà ở trên thửa đất ở có vườn, ao phù hợp với cảnh quan đô thị.

Quyết định này thay thế Quyết định số 801/1998/QĐ-UBT ngày 28/6/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức đất ở cho các khu vực thị xã. thị trấn, khu trung tâm xã, khu dân cư tập trung ở nông thôn và khu vực nông thôn trong phạm vi tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 917/2000/QĐ-UBT ngày 08/5/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh định mức đất ở nông thôn (thay khoản 2, Điều 1 Quyết định số 801/1998/QĐ-UBT ngày 28/6/1998 của Ủy ban nhân dân tinh Trà Vinh). Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trần Khiêu

 

 

Từ khóa:
30/2007/QĐ-UBND Quyết định 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Quyết định 30/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Trà Vinh Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Trà Vinh Quyết định 30 2007 QĐ UBND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 30/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành 23/11/2007
Người ký Trần Khiêu
Ngày hiệu lực 03/12/2007
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 30/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành 23/11/2007
Người ký Trần Khiêu
Ngày hiệu lực 03/12/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Hạn mức giao đất ở nông thôn
  • Điều 3. Hạn mức giao đất ở tại đô thị
  • Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.
  • Điều 5. Trách nhiệm của các ngành, các cấp:
  • Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan