Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›30/2005/QĐ-UB

Quyết định 30/2005/QĐ-UB về Quy định hạn mức giao đất ở, đất nông nghiệp; công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu30/2005/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành31/03/2005
Người kýVõ Lâm Phi
Ngày hiệu lực 15/04/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:31/03/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HOÀ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 30/2005/QĐ-UB

Nha Trang, ngày 31 tháng 03 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, ĐẤT NÔNG NGHIỆP; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN AO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA”

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức giao đất ở, đất nông nghiệp; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2:Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 1102/2001/QĐ-UB ngày 2/4/2001 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành bản Quy định hạn mức đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Quyết định số 3452/2001/QĐ-UB ngày 29/9/2001 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi khoản 1 và khoản 2 tại Điều 5 của bản Quy định hạn mức đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa,

Điều 3:Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTTU,TTHĐND, UBND tỉnh;
- LĐ VPTU, HDND,UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp
- Lưu VP- các CVNCTH
QDQP 03.30(HAN MUC DAT)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ
CHỦ TỊCH




Võ Lâm Phi

 

QUY ĐỊNH

HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, ĐẤT NÔNG NGHIỆP; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30 /2005/QĐ-UB ngày31 fháng 3 năm 2005 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Hạn mức đất tại Quy định này áp dụng cho các trường hợp sau:

1. Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở.

2. Xác đinh diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.

3. Giao đất trồng, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

4. Bồi thường thiệt hại về đất khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế đối với những trường họp phải áp dụng hạn mức đất.

5. Thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất đối với những trường hợp phải áp dụng hạn mức đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hộ gia đình, cá nhân xin giao đất để xây dựng nhà ở; hộ giạ đình, cá nhân xin giao đất trồng, đồi núi trọc, đất có một nước chưa sử dụng do sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

2. Hộ gia đình, cá nhân xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bị nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.

4. Tổ chức được giao đất, cho thuê đất, hộ gia đình, cá nhân được giao đất thông qua hình thức đấu giá quyển sử dụng đất và các trường hợp đặc biệt khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định không thuộc phạm vi áp dụng của Quy định này.

Chương II

HẠN MỨC CÁC LOẠI ĐẤT

Mục 1: ĐẤT Ở

Điều 3. Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại nông thôn(Khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai)

Hạn mức giao đất căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương như sau:

1. Các xã đồng bằng: tối đa 400m2

2. Các xã miền núi, hải đảo: tối đa 1000m2.

Điều 4.Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị(Khoản 5 Điều 84 Luật Đất đai)

Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trưởng hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở cụ thể như sau:

1. Các phường thuộc thành phố nha trang và thị xã Cam Ranh: tối đa 150m2.

2. Thị trấn thuộc các huyện Diên hanh, Ninh Hoà, Vạn Ninh: tối đa 180m2.

3. Thị trấn thuộc các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh: tối đa 200m2.

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được sử dụng trước ngày 18/12/1980(Khoản 2 Điểu 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).

1. Trường hợp trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

2. Trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định bằng năm (05) lần hạn mức được quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định này nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành(khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai)

Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn ao được xác định theo giấy tờ đó nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được sử dụng từ ngày l8/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành(Khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai)

Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất thì diện tích đất có vườn, ao được xác định thu các khoản 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng:

1. Các phường thuộc thành phố Nha Trang và thị xã Cam Ranh:

a. Hộ gia đình có từ 8 nhân khẩu trở lên: 450m2.

b. Hộ gia đình có dưới 8 nhân khẩu: 300m2.

2. Thị trấn thuộc các huyện Diên Khánh, Ninh Hoà, Vạn Ninh:

a. Hộ gia đình có từ 8 nhân khẩu trở lên: 540m2.

b. Hộ gia đình có dưới 8 nhân khẩu; 360m2.

3. Thị trấn thuộc các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh.

a. Hộ gia đình có từ 8 nhân khẩu trở lên: 600m2.

b. Hộ gia đình có dưới 8 nhân khẩu: 400m2.

4. Các xã thuộc huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh:

a. Hộ gia đình có từ 8 nhân khẩu hờ lên: 1200m2.

b. Hộ gia đình có dưới 8 nhân khẩu: 800m2.

5. Các xã còn lại.

a. Hộ gia đình có từ 8 nhân khẩu trở lên: 600m2.

b. Hộ gia đình có dưới 8 nhân khẩu: 400m2.

Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường họp thửa đất ở có vườn, ao đã được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đại có hiệu lực thi hành(Khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai)

Người đang sử dụng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác

định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định này.

Mục 2: ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Điều 9. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dựng theo quy hoạch(Khoản 4 Điều 69 Nghị định 181/2004/NĐ-CP)

1. Để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối:

Không quá 3ha đối với mỗi loại đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàm năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá năm (05)ha.

2. Để trồng cây lâu năm:

a. Các xã đồng bằng không quá mười ( 10)ha.

b. Các xã trung du, miền núi không quá ba mươi (30)ha.

3. Để trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất:

Không quá ba mươi (30)ha đối với mỗi loại đất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10.Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Thuỷ sản. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và các ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mình tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ngành, địa phương báo cáo kịp thời Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết.

Từ khóa:
30/2005/QĐ-UBQuyết định 30/2005/QĐ-UBQuyết định số 30/2005/QĐ-UBQuyết định 30/2005/QĐ-UB của Tỉnh Khánh HòaQuyết định số 30/2005/QĐ-UB của Tỉnh Khánh HòaQuyết định 30 2005 QĐ UB của Tỉnh Khánh Hòa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu30/2005/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
                            Ngày ban hành31/03/2005
                            Người kýVõ Lâm Phi
                            Ngày hiệu lực 15/04/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu30/2005/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
                                                  Ngày ban hành31/03/2005
                                                  Người kýVõ Lâm Phi
                                                  Ngày hiệu lực 15/04/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức giao đất ở, đất nông nghiệp; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
                                                  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 1102/2001/QĐ-UB ngày 2/4/2001 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành bản Quy định hạn mức đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Quyết định số 3452/2001/QĐ-UB ngày 29/9/2001 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi khoản 1 và khoản 2 tại Điều 5 của bản Quy định hạn mức đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa,
                                                  • Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại nông thôn (Khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai)
                                                  • Điều 4. Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị (Khoản 5 Điều 84 Luật Đất đai)
                                                  • Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được sử dụng trước ngày 18/12/1980 (Khoản 2 Điểu 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).
                                                  • Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành (khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai)
                                                  • Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được sử dụng từ ngày l8/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành (Khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai)
                                                  • Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường họp thửa đất ở có vườn, ao đã được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đại có hiệu lực thi hành (Khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai)
                                                  • Điều 9. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dựng theo quy hoạch (Khoản 4 Điều 69 Nghị định 181/2004/NĐ-CP)
                                                  • Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Thuỷ sản. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và các ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mình tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ngành, địa phương báo cáo kịp thời Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan