Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 28/2011/QĐ-UBND

Quyết định 28/2011/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 28/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành 03/10/2011
Người ký Nguyễn Văn Hiếu
Ngày hiệu lực 13/10/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 03/10/2011 Tình trạng: Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 28/2011/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 03 tháng 10 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM KÊ BẮT BUỘC NHÀ, ĐẤT VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1257/TTr-STNMT ngày 16 tháng 9 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hiếu

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM KÊ BẮT BUỘC NHÀ, ĐẤT VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất, phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất hoặc có nhà, tài sản khác gắn liền với đất được Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất) trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng, tài chính, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tư pháp và các cơ quan khác có liên quan, Trung tâm Phát triển quỹ đất các huyện, thành phố Bến Tre (sau đây gọi chung là Trung tâm Phát triển quỹ đất); tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; tổ chức và cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 3. Điều kiện áp dụng

1. Việc kiểm kê bắt buộc hiện trạng nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là kiểm kê bắt buộc) chỉ được thực hiện khi người bị thu hồi đất không chấp hành các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế, khi cơ quan chức năng đã thực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục về thu hồi đất, về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật.

2. Đã tuyên truyền, vận động nhưng người bị thu hồi đất vẫn cố tình gây cản trở, không cho tiến hành đo đạc, kiểm đếm để lấy số liệu phục vụ cho việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

3. Trung tâm Phát triển quỹ đất đã gửi văn bản thông báo về thời gian, địa điểm kiểm kê hiện trạng nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là thông báo kiểm kê) đến người bị thu hồi đất, nhưng người bị thu hồi đất không hợp tác, được biểu hiện ở một trong các hành vi sau: Không nhận tờ khai hiện trạng nhà, đất và tài sản gắn liền với đất; không nộp tờ kê khai trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày phát tờ khai; cố tình vắng mặt khi kiểm kê hiện trạng nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có mặt nhưng không ký biên bản kiểm kê đã được lập đúng quy định.

Điều 4. Nguyên tắc kiểm kê bắt buộc

1. Việc kiểm kê bắt buộc phải thực hiện vào giờ hành chính.

2. Quá trình tiến hành kiểm kê bắt buộc phải thực hiện công khai, dân chủ; bảo đảm đầy đủ, chính xác, khách quan và tuân thủ các quy định của pháp luật.

3. Người cố tình gây cản trở, chống người thực hiện nhiệm vụ kiểm kê bắt buộc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN VÀ SỬ DỤNG SỐ LIỆU KIỂM KÊ BẮT BUỘC

Điều 5. Công tác chuẩn bị

1. Tuyên truyền, vận động người bị thu hồi đất chấp hành các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, cụ thể:

a) Sau khi đã công bố công khai các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) cùng Trưởng ấp, khu phố, đại diện tổ nhân dân tự quản trực tiếp tuyên truyền, vận động người bị thu hồi đất chấp hành việc kiểm kê, ghi nhận số liệu để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Quá trình thực hiện tuyên truyền, vận động người bị thu hồi đất phải được lập biên bản có chữ ký của người bị thu hồi đất. Trường hợp người bị thu hồi đất không ký biên bản hoặc cố tình vắng mặt và có xác nhận của Trưởng ấp, khu phố, đại diện tổ nhân dân tự quản để làm cơ sở thực hiện các công việc tiếp theo.

c) Biên bản xác nhận về việc thực hiện tuyên truyền, vận động hoặc biên bản ghi nhận về việc người bị thu hồi đất không ký biên bản hoặc cố tình vắng mặt phải được niêm yết tại trụ sở ấp, khu phố và trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.

2. Sau thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày niêm yết các biên bản nêu tại Điểm c, Khoản 1 Điều này, Trung tâm Phát triển quỹ đất lập danh sách những người bị thu hồi đất không hợp tác, đồng thời soạn thảo Quyết định kiểm kê bắt buộc và Quyết định thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố ký ban hành.

Điều 6. Ban hành Quyết định kiểm kê bắt buộc

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố ký ban hành Quyết định kiểm kê bắt buộc.

2. Trong Quyết định kiểm kê bắt buộc phải ghi rõ họ tên, nơi cư trú hoặc địa chỉ trụ sở làm việc, cơ quan của người bị thu hồi đất phải kiểm kê bắt buộc; địa điểm kiểm kê bắt buộc và thời gian thực hiện việc kiểm kê bắt buộc (theo Mẫu số 01 kèm theo).

Điều 7. Thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Quyết định thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc (gọi tắt là Tổ kiểm kê) gồm các thành phần chính sau:

a) Đại diện lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố làm Tổ trưởng; người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã làm Tổ phó;

b) Đại diện các Phòng: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế và Hạ tầng; đại diện Công an cấp huyện và cấp xã; Trưởng ấp, khu phố là thành viên;

c) Mời đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể có liên quan của cấp huyện, cấp xã và chủ đầu tư cùng tham gia Tổ kiểm kê bắt buộc;

d) Ngoài thành phần chủ yếu trên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào tình hình thực tế của từng dự án, đối tượng kiểm kê bắt buộc để quyết định thêm các thành phần khác cho phù hợp.

2. Nhiệm vụ của Tổ kiểm kê bắt buộc:

a) Xây dựng kế hoạch, số liệu, tài liệu liên quan đến đối tượng kiểm kê bắt buộc; chuẩn bị các biểu mẫu, biên bản;

b) Tiến hành đo đạc, kiểm đếm hiện trạng nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất bị thu hồi của người bị kiểm kê bắt buộc;

c) Bàn giao biên bản kiểm đếm bắt buộc cho Trung tâm Phát triển quỹ đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quản lý tài liệu, lưu hồ sơ.

Điều 8. Tống đạt Quyết định kiểm kê bắt buộc và Quyết định thành lập Tổ kiểm kê

1. Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi tổ chức tống đạt Quyết định kiểm kê bắt buộc và Quyết định thành lập Tổ kiểm kê cho những người bị thu hồi đất nêu tại Khoản 2, Điều 5 của Quy định này. Thời hạn tống đạt Quyết định kiểm kê bắt buộc và Quyết định thành lập Tổ kiểm kê không quá 3 (ba) ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Việc tống đạt Quyết định phải được lập biên bản có ký nhận của người bị thu hồi đất. Trường hợp người bị thu hồi đất không ký nhận Quyết định hoặc cố tình vắng mặt thì phải lập biên bản và có xác nhận của Trưởng ấp, khu phố; đại diện tổ nhân dân tự quản nơi thu hồi đất.

3. Quyết định kiểm kê bắt buộc và Quyết định thành lập Tổ kiểm kê phải được niêm yết tại trụ sở ấp, khu phố và trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.

Điều 9. Thông báo kiểm kê bắt buộc

1. Trong thời hạn 5 (năm) ngày kể từ ngày tống đạt Quyết định kiểm kê bắt buộc và Quyết định thành lập Tổ kiểm kê, Tổ kiểm kê phải ra thông báo kiểm kê bắt buộc. Nội dung thông báo kiểm kê bắt buộc phải nêu cụ thể thời gian, địa điểm kiểm kê hiện trạng nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất gửi cho người bị thu hồi đất. Thông báo kiểm kê bắt buộc phải được người bị thu hồi đất ký nhận. Trường hợp người bị thu hồi không ký nhận hoặc cố tình vắng mặt thì Tổ kiểm kê phải lập biên bản, có xác nhận của Trưởng ấp, khu phố; đại diện tổ nhân dân tự quản.

2. Sau 5 (năm) ngày gửi thông báo kiểm kê bắt buộc cho người bị thu hồi, Tổ kiểm kê tiến hành trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc.

3. Thông báo kiểm kê bắt buộc được niêm yết tại trụ sở ấp, khu phố, trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi và đọc trên Đài Truyền thanh xã.

Điều 10. Trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc

1. Công tác chuẩn bị:

Tổ kiểm kê họp thông qua kế hoạch thực hiện, trong đó có phương án đảm bảo an toàn về con người, phương tiện, vật chất khi tham gia tiến hành kiểm kê bắt buộc; phân công chuẩn bị điều kiện về con người, phương tiện, vật chất và kiểm tra công tác đảm bảo trước khi thực hiện.

2. Tổ chức thực hiện:

a) Tiến hành kiểm kê bắt buộc:

- Tổ kiểm kê bắt buộc đến địa điểm nơi có nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất phải kiểm kê bắt buộc để công bố quyết định kiểm kê bắt buộc và tiến hành kiểm kê bắt buộc theo kế hoạch;

- Khi tiến hành kiểm kê bắt buộc phải có mặt người bị thu hồi đất. Trường hợp người bị thu hồi đất vắng mặt thì việc kiểm kê bắt buộc vẫn tiến hành nhưng phải có Trưởng ấp, đại diện tổ nhân dân tự quản hoặc đại diện của ít nhất hai hộ dân tại địa điểm kiểm kê chứng kiến và xác nhận;

- Trong quá trình tiến hành, nếu người bị thu hồi đất cố tình gây cản trở việc thực hiện kiểm kê bắt buộc thì lực lượng được phân công bảo vệ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp cách ly, bảo vệ cho lực lượng kiểm kê bắt buộc hoàn thành công việc;

- Quá trình tiến hành kiểm kê bắt buộc phải được ghi vào biên bản đầy đủ, rõ ràng các số liệu cần thiết phục vụ cho việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Biên bản kiểm kê bắt buộc phải được tất cả thành viên trong Tổ thông qua và ký tên (Mẫu số 02 kèm theo).

b) Nội dung kiểm kê bắt buộc bao gồm các số liệu về hiện trạng, bao gồm:

- Về đất: Diện tích bị thu hồi, mục đích sử dụng đất theo hiện trạng thực tế và theo giấy chúng nhận quyền sử dụng đất.

- Về nhà cửa, vật kiến trúc: Diện tích nhà bị thu hồi, kết cấu chính như móng, khung, cột, sàn, mái, trần; giấy phép xây dựng, giấy tờ khác có liên quan đến quyền sở hữu nhà (nếu có). Không kiểm kê chi tiết tài sản, vật dụng bên trong nhà và trong lòng đất.

- Về cây cối, hoa màu: Số lượng, chủng loại và các thông số kỹ thuật liên quan.

3. Trường hợp sau khi nhận được Quyết định kiểm kê bắt buộc và thông báo kiểm kê bắt buộc hoặc khi Tổ kiểm kê đến địa điểm kiểm kê mà người bị thu hồi đất chấp nhận hợp tác với Trung tâm Phát triển quỹ đất thì Tổ kiểm kê bắt buộc lập biên bản xác nhận và giao nhiệm vụ lại Trung tâm Phát triển quỹ đất tiến hành kiểm kê bình thường hoặc yêu cầu xác nhận biên bản kiểm kê do Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã lập đúng quy định trước đó mà người bị thu hồi đất chưa ký.

Điều 11. Sử dụng số liệu kiểm kê bắt buộc

Các số liệu ghi nhận tại biên bản kiểm kê bắt buộc được sử dụng để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện việc kiểm kê bắt buộc được tính vào kinh phí đảm bảo cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.

Điều 13. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung./.

 

Mẫu số 01

UỶ BAN NHÂN DÂN
(huyện, thành phố)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:       /QĐ-UBND

….. , ngày         tháng    năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiểm kê bắt buộc hiện trạng nhà, đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc dự án …..

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN (THÀNH PHỐ)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số    /2011/QĐ-UBND ngày    tháng    năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Căn cứ Thông báo số     /TB-UBND ngày … tháng .. năm … của Uỷ ban nhân dân huyện (thành phố) về việc thu hồi đất để thực hiện dự án (công trình);

Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất ………………. tại Tờ trình số          /TTr-TTPTQĐ ngày .. tháng … năm …,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp kiểm kê bắt buộc hiện trạng nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện dự án (công trình) đối với ....................(ghi rõ họ, tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân cần kiểm kê bắt buộc).

Điều 2. Giao Tổ kiểm kê bắt buộc thực hiện trong thời gian ..........., kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân huyện, Chánh Thanh tra huyện, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Công an huyện, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất, chủ đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã .....và tổ chức, ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Lưu: VT, TTPTQĐ.

CHỦ TỊCH

 

Mẫu số 02

UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ
TỔ KIỂM KÊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:       /BB-TKK

…….., ngày       tháng    năm 2011

 

BIÊN BẢN

Kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất để phục vụ bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

Hôm nay, vào lúc           giờ, ngày ………………………………………………………..

Tại hộ ông (bà) ………………………… ấp………………xã ………………………

I. THÀNH PHẦN

1. Đại diện Tổ kiểm kê:

Ông (bà) ………………………………. chức vụ: ……………………………………

Ông (bà) ………………………………. chức vụ: ……………………………………

Ông (bà) ………………………………. chức vụ: ……………………………………

Ông (bà) ………………………………. chức vụ: ……………………………………

2. Đại diện UBND xã:

Ông (bà) ………………………………. chức vụ: ……………………………………

Ông (bà) ………………………………. chức vụ: ……………………………………

Ông (bà) ………………………………. chức vụ: ……………………………………

Ông (bà) ………………………………. chức vụ: ……………………………………

3. Chủ hộ:

Ông (bà) ……………………………….……………………………………………...

Nếu được uỷ quyền thì ghi rõ họ và tên:……………………………………………...

Số CMND: ………………………… ngày cấp ………………………………………

Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………………

Số nhà ……………………………… Điện thoại liên hệ …………………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………..

Có số nhân khẩu: ……………………………………………………………………...

Giấy đăng ký kinh doanh số, ngày cấp và các giấy tờ nộp thuế gần nhất (nếu có) …..

…………………………………………………………………………………………

4. Hộ chứng kiến:

Ông (bà) ……………………………….………………………………………………

Ông (bà) ……………………………….………………………………………………

II. NỘI DUNG

Kết quả kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền với đất đi đến thống nhất như sau:

1. Giấy tờ về đất đai, tài sản:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

2. Khối lượng kiểm kê

TT

Hạng mục, quy cách

ĐVT

Số lượng

Ghi chú

I

Đất đai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nhà cửa, vật kiến trúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Cây cối, hoa màu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Chính sách hỗ trợ

 

 

 

Tổ kiểm kê thông qua biên bản hộ nghe và sau khi xem kỹ thống nhất khối lượng kiểm kê nêu trên là đầy đủ, chính xác và phân loại cây đúng. Đây là cơ sở để Hội đồng Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng làm cơ sở lập phương án bồi thường trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Các thành phần tham gia đồng ý ký tên./.

 

ĐD.UBND xã, phường                          ĐD TỔ KIỂM KÊ                        CHỦ HỘ

 

 

ĐD chính quyền ấp (Trưởng ấp hay Tổ NDTQ)

Từ khóa:
28/2011/QĐ-UBND Quyết định 28/2011/QĐ-UBND Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Quyết định 28/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Bến Tre Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Bến Tre Quyết định 28 2011 QĐ UBND của Tỉnh Bến Tre
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 28/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành 03/10/2011
Người ký Nguyễn Văn Hiếu
Ngày hiệu lực 13/10/2011
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 28/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành 03/10/2011
Người ký Nguyễn Văn Hiếu
Ngày hiệu lực 13/10/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan