Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›28/2006/QĐ-UBND

Quyết định 28/2006/QĐ-UBND quy định hạn mức đất ở giao mới tối đa và công nhận mức đất ở trong thửa đất có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hà Nam
Ngày ban hành03/10/2006
Người kýTrần Xuân Lộc
Ngày hiệu lực 13/10/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:03/10/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2006/QĐ-UBND

ngày 03 tháng 10 năm 2006

 
QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC ĐẤT Ở GIAO MỚI TỐI ĐA VÀ CÔNG NHẬN MỨC ĐẤT Ở TRONG THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;

Căn cứ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4449:1987 thiết kế quy hoạch xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định hạn mức đất ở giao mới tối đa và công nhận mức đất ở trong thửa đất có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các cấp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trần Xuân Lộc

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC ĐẤT Ở GIAO MỚI TỐI ĐA VÀ CÔNG NHẬN MỨC ĐẤT Ở TRONG THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo quyết định số: 28/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2006 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu về đất ở được nhà nước giao đất mới để làm nhà ở và đang sử dụng đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam thuộc đối tượng điều chỉnh của quy định này.

Điều 2. Việc giao đất ở mới phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, triệt để tiết kiệm đất thuận tiện cho sinh hoạt, sản xuất đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan, hạn chế thấp nhất việc chuyển đất trồng lúa sang làm đất ở;

Điều 3. Quy định này là căn cứ để giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân tại khu vực nông thôn, khu vực đô thị chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; là căn cứ để lập quy hoạch các khu dân cư, lập dự án xây dựng các khu đô thị, khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư và là căn cứ để cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất có vườn, ao.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỨC ĐẤT Ở GIAO MỚI VÀ CÔNG NHẬN HẠN MỨC ĐẤT Ở TRONG THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO

Điều 4. Mức đất ở giao mới tối đa cho một hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực nông thôn và khu vực đô thị nơi chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo vị trí từng khu vực như sau:

1. Khu vực thị trấn và khu vực quy hoạch theo chuỗi đô thị:

a) Khu vực trung tâm: Cá nhân: 80 m2/hộ; hộ gia đình: 120 m2/hộ.

b) Khu vực lân cận: Cá nhân: 100 m2/hộ; hộ gia đình: 150 m2/hộ.

2. Khu vực nông thôn:

a) Các thị tứ, khu vực trung tâm xã, khu vực ven đường giao thông chính, ven chợ có lợi thế kinh doanh, hoạt động thương mại, dịch vụ thuận lợi về cơ sở hạ tầng: Cá nhân: 90 m2/hộ; hộ gia đình: 150 m2/hộ;

b) Khu vực khác còn lại: Cá nhân: 150 m2/hộ; hộ gia đình: 200 m2/hộ, khu kinh tế mới thuộc các xã miền núi không quá 400 m2/hộ;

(Không thực hiện giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở đối với đất thuộc khu vực thị xã Phủ Lý, các thị trấn, khu vực phát triển đô thị mới đã được quy hoạch có đủ điều kiện giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án xây dựng khu đô thị mới theo quy định tại khoản 5, điều 84 Luật Đất đai).

Điều 5. Mức đất ở giao mới tối thiểu không nhỏ hơn 100 m2 đối với khu vực nông thôn và 60 m2 đối với khu vực đô thị, trong đó kích thước chiều rộng lô đất không được nhỏ hơn 3,3 m;

Điều 6. Công nhận mức đất ở đối với thửa đất có vườn, ao hiện đang sử dụng:

1. Trường hợp thửa đất có vườn, ao thuộc khu dân cư đã sử dụng trước 18/12/1980 và người sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật đất đai, mức công nhận như sau:

a) Trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở thì toàn bộ diện tích thửa đất (cả đất vườn, ao) được công nhận là đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai.

b) Trong hồ sơ địa chính và các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất không xác định rõ ranh giới thửa đất ở thì diện tích đất ở được công nhận gấp 5 lần hạn mức quy định tại khoản 1, 2 điều 4 quy định này, cụ thể:

+ Khu vực các phường nội thị xã, khu trung tâm không quá 600 m2/hộ;

+ Khu vực các thị trấn, khu vực quy hoạch theo chuỗi đô thị, khu lân cận không quá 750 m2/hộ;

+ Các xã còn lại khu vực nông thôn không quá 1000 m2/hộ;

Mức đất ở được công nhận nêu trên không vượt quá diện tích của thửa đất.

2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao thuộc khu dân cư đã hình thành và sử dụng từ 18/12/1980 đến 01/7/2004, mức công nhận như sau:

a) Trường hợp trong hồ sơ địa chính hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo giấy tờ đó;

b) Trường hợp trong hồ sơ địa chính và một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo số lượng nhân khẩu của hộ gia đình trong sổ hộ khẩu tại thời điểm xét duyệt cụ thể như sau:

- Khu vực nông thôn, ngoại thị xã, thị trấn diện tích đất ở công nhận cho hộ cá nhân và khẩu đầu tiên là 150 m2; mỗi khẩu tăng thêm được công nhận thêm 50 m2 nhưng tổng diện tích đất ở công nhận không quá 400 m2/hộ.

- Khu vực nội thị xã Phủ Lý, khu trung tâm thị trấn diện tích đất ở công nhận cho hộ cá nhân và khẩu đầu tiên là 80 m2; mỗi khẩu tăng thêm được công nhận thêm 30 m2 nhưng tổng diện tích đất ở công nhận không quá 200 m2/hộ.

- Nếu thửa đất có diện tích lớn hơn 400 m2 đối với đất ở nông thôn và 200 m2 đất ở đô thị thì phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng;

c) Phần diện tích đất vườn, ao không được công nhận là đất ở khi chuyển mục đích sử dụng thành đất ở phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải nộp 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp(Theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất).

d) Trường hợp không có tên trong hồ sơ địa chính, không có giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức quy định tại khoản 1, 2 điều 4 Quy định này.

3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao hình thành trước 18/12/1980 nhưng đã được công hữu hoá hoặc góp vào hợp tác xã nông nghiệp mà được chính quyền địa phương giao lại cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất sau ngày 18/12/1980 thì không được công nhận là đất ở.

4. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư mà đất vườn, ao đó đã được cân đối theo tiêu chuẩn giao ruộng tại Quyết định 115/QĐ-UB ngày 15/02/1992 của UBND tỉnh Hà Nam Ninh(nay là Hà Nam) “Ban hành quy định những nội dung đổi mới tổ chức quản lý HTX Nông nghiệp nhằm tiếp tục hoàn thiện và nâng cao việc thực hiện Nghị quyết X của Bộ Chính trị (khoá VI) và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII” hoặc Quyết định 990/QĐ-UB ngày 28/9/1995 của UBND tỉnh Nam Hà (nay là Hà Nam)“Ban hành quy định về việc xử lý quỹ đất nông nghiệp để dự trữ khi thực hiện Quyết định 115 và Quyết định 376 của UBND tỉnh theo Luật Đất đai năm 1993” thì không được công nhận là đất ở.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thủ tục, trình tự giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở và công nhận đất ở trong thửa đất ở có vườn, ao và phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn các huyện phân định rõ khu trung tâm, khu vực lân cận của các thị trấn và khu vực quy hoạch theo chuỗi đô thị; các thị tứ, khu trung tâm xã, khu vực ven đường giao thông, ven chợ có lợi thế kinh doanh hoạt động thương mại, dịch vụ thuận lợi về cơ sở hạ tầng quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2, điều 4 bản quy định này.

Điều 8. UBND các huyện, thị xã chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan chuyên môn xây dựng hồ sơ xin giao đất cho nhân dân làm nhà ở, công nhận đất ở đối với thửa đất ở đang sử dụng có vườn, ao trình cấp có thẩm quyền xét duyệt giao đất và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân; theo hướng dẫn của liên Sở Xây dựng - Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể các khu vực theo quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 điều 4 bản quy định này.

Điều 9. UBND xã, phường, thị trấn tổng hợp đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thông qua Hội đồng tư vấn giao đất xét duyệt, lập hồ sơ xin giao đất trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Tổ chức cho các hộ gia đình, cá nhân có đất ao vườn trong đất ở kê khai, xác nhận thời điểm sử dụng đất của các hộ đang sử dụng sau khi tổng hợp ý kiến của cơ sở cấp thôn đội; tổ chức thông báo và công khai hồ sơ tại trụ sở UBND xã, tại các thôn, tổ dân phố(thời gian công khai là 15 ngày) trước khi hoàn tất hồ sơ trình cấp thẩm quyền phê duyệt cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 10. Trong quá trình tổ chức thực hiện có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./.

 

 

Từ khóa:
28/2006/QĐ-UBNDQuyết định 28/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 28/2006/QĐ-UBNDQuyết định 28/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định số 28/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định 28 2006 QĐ UBND của Tỉnh Hà Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hà Nam
                            Ngày ban hành03/10/2006
                            Người kýTrần Xuân Lộc
                            Ngày hiệu lực 13/10/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu28/2006/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Nam
                                                  Ngày ban hành03/10/2006
                                                  Người kýTrần Xuân Lộc
                                                  Ngày hiệu lực 13/10/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định hạn mức đất ở giao mới tối đa và công nhận mức đất ở trong thửa đất có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các cấp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
                                                  • Điều 1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu về đất ở được nhà nước giao đất mới để làm nhà ở và đang sử dụng đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam thuộc đối tượng điều chỉnh của quy định này.
                                                  • Điều 2. Việc giao đất ở mới phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, triệt để tiết kiệm đất thuận tiện cho sinh hoạt, sản xuất đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan, hạn chế thấp nhất việc chuyển đất trồng lúa sang làm đất ở;
                                                  • Điều 3. Quy định này là căn cứ để giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân tại khu vực nông thôn, khu vực đô thị chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; là căn cứ để lập quy hoạch các khu dân cư, lập dự án xây dựng các khu đô thị, khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư và là căn cứ để cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất có vườn, ao.
                                                  • Điều 4. Mức đất ở giao mới tối đa cho một hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực nông thôn và khu vực đô thị nơi chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo vị trí từng khu vực như sau:
                                                  • Điều 5. Mức đất ở giao mới tối thiểu không nhỏ hơn 100 m2 đối với khu vực nông thôn và 60 m2 đối với khu vực đô thị, trong đó kích thước chiều rộng lô đất không được nhỏ hơn 3,3 m;
                                                  • Điều 6. Công nhận mức đất ở đối với thửa đất có vườn, ao hiện đang sử dụng:
                                                  • Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thủ tục, trình tự giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở và công nhận đất ở trong thửa đất ở có vườn, ao và phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn các huyện phân định rõ khu trung tâm, khu vực lân cận của các thị trấn và khu vực quy hoạch theo chuỗi đô thị; các thị tứ, khu trung tâm xã, khu vực ven đường giao thông, ven chợ có lợi thế kinh doanh hoạt động thương mại, dịch vụ thuận lợi về cơ sở hạ tầng quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2, điều 4 bản quy định này.
                                                  • Điều 8. UBND các huyện, thị xã chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan chuyên môn xây dựng hồ sơ xin giao đất cho nhân dân làm nhà ở, công nhận đất ở đối với thửa đất ở đang sử dụng có vườn, ao trình cấp có thẩm quyền xét duyệt giao đất và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân; theo hướng dẫn của liên Sở Xây dựng - Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể các khu vực theo quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 điều 4 bản quy định này.
                                                  • Điều 9. UBND xã, phường, thị trấn tổng hợp đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thông qua Hội đồng tư vấn giao đất xét duyệt, lập hồ sơ xin giao đất trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
                                                  • Điều 10. Trong quá trình tổ chức thực hiện có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan