Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›26/2012/QĐ-UBND

Quyết định 26/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 46/2011/QĐ-UBND quy định Bảng giá xây dựng mới công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Đã sao chép thành công!
Số hiệu26/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành23/08/2012
Người kýNguyễn Chiến Thắng
Ngày hiệu lực 02/09/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:23/08/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 26/2012/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 23 tháng 08 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2011/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2011 CỦA UBND TỈNH KHÁNH HÒA QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC VÀ CHI PHÍ ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 55/2006/TT-BTC ngày 22/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 26/2005/NĐ-CP ngày 02/3/2005 của Chính phủ về Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và và công bố chỉ số giá xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc Quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

1. Điều chỉnh Khoản 2 và khoản 3 điều 3 của Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND:

“2. Đối với các dự án, hạng mục mà Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường đã ban hành quyết định (hoặc thông báo) chi trả bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định trước ngày có hiệu lực của Quyết định này thì không áp dụng điều chỉnh. Trường hợp đã ban hành nhưng chậm chi trả do nguyên nhân khách quan (nhà nước chưa bố trí vốn) mà thực tế việc chi trả bồi thường, hỗ trợ được thực hiện sau ngày có hiệu lực của Quyết định này thì được tính toán lại theo Quyết định này.

3. Đối với các dự án, hạng mục đã lập, thẩm định nhưng chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đã phê duyệt nhưng Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường chưa ban hành quyết định (hoặc thông báo) chi trả bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định của Quyết định này”.

2. Bổ sung các đơn giá vật kiến trúc từ số thứ tự 36 đến 42 vào Mục B của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND (theo Phụ lục đính kèm).

3. Điều chỉnh Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND (theo Phụ lục 4 đính kèm).

4. Điều chỉnh điểm 2 và điểm 10 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND (theo Phụ lục 5 đính kèm).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, TN&MT;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Mặt trận TQ Việt Nam tỉnh;
- Đài PT-TH KHánh Hoà;
- Báo Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CVNCTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Chiến Thắng

 

PHỤ LỤC 1 (Bổ sung)

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số
26/2012/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

STT

Loại công trình, vật kiến trúc
Đặc điểm xây dựng

Đơn vị tính

Giá trị (đồng)

Ghi chú

B

VẬT KIẾN TRÚC

 

 

 

36

Đan BTCT, đá 1x2

m3

3.465.000

 

37

Cọc rào BTCT, đá 1x2

m3

5.600.000

 

38

Sân BTCT đá 1x2

 

 

 

-

Có bê tông lót đá 4x6

m2

215.000

 

-

Không có bê tông lót

m2

140.600

 

39

Sân lát đá chẻ 15x20x25

 

 

 

-

Có bê tông lót đá 4x6

m2

259.000

 

-

Không có bê tông lót

m2

185.000

 

40

Sân lát gạch Terazzo

 

 

 

-

Có bê tông lót đá 4x6

m2

229.000

 

-

Không có bê tông lót

m2

155.000

 

41

Sân lót gạch con sâu, gạch Block xi măng (đệm cát, không có vữa lót)

m2

144.200

 

42

Sân lót gạch tàu 300x300

 

 

 

-

Có bê tông lót đá 4x6

m2

210.700

 

-

Không có bê tông lót

m2

136.300

 

 

PHỤ LỤC 4

BẢNG CHI PHÍ HỖ TRỢ CÁC LOẠI AO ĐÌA, RUỘNG MUỐI
(Ban hành kèm theo Quyết định s
ố 26/2012/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

STT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Chi phí (đồng/m2)

Ghi chú

A

Ao đìa (đất nhóm II)

 

 

 

a

Chiều sâu đào đất 0,7m

 

 

 

Diện tích ao đìa < 5000m2

m2

15.200

 

Diện tích ao đìa từ ≥ 5000m2 đến ≤ 8000m2

m2

14.200

 

b

Chiều sâu đào đất 1,2m

 

 

 

Diện tích ao đìa < 5000m2

m2

21.500

 

Diện tích ao đìa từ ≥ 5000m2 đến ≤ 8000m2

m2

21.000

 

c

Chiều sâu đào đất 1,8m

 

 

 

Diện tích ao đìa < 5000m2

m2

29.000

 

Diện tích ao đìa từ ≥ 5000m2 đến ≤ 8000m2

m2

29.800

 

B

Ruộng muối (đất nhóm II)

 

 

 

 

Diện tích < 5000m2

m2

40.000

 

 

Diện tích từ ≥ 5000m2 đến ≤ 8000m2

m2

39.000

 

 

PHỤ LỤC 5

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày
23/8/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

2. Đơn giá công trình từ STT 5 đến STT 7 mục A phụ lục 1, STT 10 đến STT 18 mục A phụ lục 1: Nếu tường sơn nước hoặc tường sơn dầu thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số 1,02÷ 1,04.

10. Đối với ao đìa, ruộng muối:

a) Trường hợp chiều sâu đào đất của các loại ao đìa thay đổi so với chiều sâu quy định thì áp dụng như sau:

- Nếu tăng hoặc giảm < 10%: áp dụng đơn giá chuẩn của ao đìa cùng loại.

- Nếu tăng hoặc giảm ≥ 10% đến ≤ 20%: đơn giá tăng hoặc giảm theo tỷ lệ tương ứng.

- Nếu tăng hoặc giảm > 20% thì chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn chuyên ngành lập hồ sơ gởi Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Trường hợp ao đìa có diện tích > 8000 m2 thì áp dụng như sau:

- Nếu diện tích tăng < 10%: áp dụng đơn giá chuẩn loại ao đìa có diện tích từ ≥ 5000m2 đến ≤ 8000m2 và chiều sâu đào đất tương ứng.

- Nếu diện tích tăng từ ≥ 10% đến ≤ 20%: áp dụng đơn giá chuẩn của loại ao đìa có diện tích từ ≥ 5000m2 đến ≤ 8000m2 nhân với tỷ lệ tăng (đối với chiều sâu đào đất 1,8m) hoặc giảm (đối với chiều sâu đào đất 0,7m và 1,2m) tương ứng.

- Nếu diện tích tăng > 20% thì chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán hoặc thuê đơn vi tư vấn chuyên ngành lập hồ sơ gởi Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

c) Trường hợp ruộng muối có diện tích > 8000m2 thì áp dụng như sau:

- Nếu diện tích tăng < 10%: áp dụng đơn giá chuẩn của ruộng muối có diện tích từ ≥ 5000m2 đến ≤ 8000m2.

- Nếu diện tích tăng từ ≥ 10% đến ≤ 20%: áp dụng đơn giá chuẩn của ruộng muối có diện tích từ ≥ 5000m2 đến ≤ 8000m2 nhân với tỷ lệ giảm tương ứng.

- Nếu diện tích tăng > 20% thì chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn chuyên ngành lập hồ sơ gởi Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

d) Trường hợp ao đìa, ruộng muối do đặc điểm địa chất của từng khu vực mà nhóm đất khác nhóm II hoặc ở khu vực mà điều kiện thi công xây dựng quá khó khăn, phức tạp, thì chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn chuyên ngành lập hồ sơ gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

e) Trường hợp ao đìa, ruộng muối: Ngưng sản xuất thời gian dưới 01 năm thì hỗ trợ 70% đơn giá quy định cùng loại, ngưng sản xuất thời gian trên 01 năm thì hỗ trợ 50% đơn giá quy định cùng loại. Nếu bỏ hoang thì hỗ trợ 30%.

Từ khóa:
26/2012/QĐ-UBNDQuyết định 26/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 26/2012/QĐ-UBNDQuyết định 26/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Khánh HòaQuyết định số 26/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Khánh HòaQuyết định 26 2012 QĐ UBND của Tỉnh Khánh Hòa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu26/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
                            Ngày ban hành23/08/2012
                            Người kýNguyễn Chiến Thắng
                            Ngày hiệu lực 02/09/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu26/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
                                                  Ngày ban hành23/08/2012
                                                  Người kýNguyễn Chiến Thắng
                                                  Ngày hiệu lực 02/09/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc Quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan