Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›22/2013/QĐ-UBND

Quyết định 22/2013/QĐ-UBND về Quy định nguồn, mức trích kinh phí, nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu22/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hà Nam
Ngày ban hành26/04/2013
Người kýMai Tiến Dũng
Ngày hiệu lực 06/05/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:26/04/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 22/2013/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 26 tháng 04 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN, MỨC TRÍCH KINH PHÍ, NỘI DUNG CHI, MỨC CHI TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về nguồn, mức trích kinh phí, nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Giao thông vận tải; Ban quản lý xây dựng công trình trọng điểm tỉnh; Ban quản lý Khu đô thị mới; Ban quản lý Khu đô thị Đại học, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTTU; TT HĐND, UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Các tổ chức đoàn thể của tỉnh;
- Website Hà Nam, Đài PTTH tỉnh, TT Công báo;
- Lưu VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Mai Tiến
Dũng

 

QUY ĐỊNH

VỀ NGUỒN, MỨC TRÍCH KINH PHÍ, NỘI DUNG CHI, MỨC CHI TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 22/2013/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này quy định về nguồn, mức trích kinh phí, nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; Ban giải phóng mặt bằng các huyện, thành phố, Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất các huyện, thành phố được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).

2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc lập dự toán, thẩm định, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nguồn và mức trích kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

1. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được trích theo tỷ lệ (%) trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án, cụ thể:

a) Mức trích kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất: Mức trích 2% trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án.

b) Các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến, trường hợp dự toán đã được phê duyệt theo mức trích nêu tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng không đủ để chi theo thực tế thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập dự toán bổ sung, thẩm định và trình UBND huyện, thành phố xem xét phê duyệt bổ sung dự toán.

2. Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích lập tại khoản 1 Điều này được coi là 100% và được phân chia như sau:

a) 94% cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chi cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

b) 5,5% cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (cấp huyện, thành phố) để chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan chi cho công tác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

c) 0,5% cho Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện công tác thẩm định dự toán kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 4. Nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

1. Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước thì thực hiện theo chế độ hiện hành.

2. Các khoản chi chưa có định mức, tiêu chuẩn, thực hiện như sau:

a) Chi tuyên truyền, thông báo quyết định thu hồi đất và các chế độ, chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất; khảo sát, điều tra về tình hình kinh tế - xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án, tiểu dự án.

b) Chi kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại bao gồm: Phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai; xác định diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi đất cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác v.v...

c) Chi lập, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ khâu ban đầu tính toán các chỉ tiêu bồi thường đến khâu phê duyệt phương án bồi thường, thông báo công khai phương án bồi thường.

d) Chi thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

đ) Chi phục vụ kiểm tra, hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và tổ chức thực hiện chi trả bồi thường.

g) Chi thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có): Trường hợp phải thuê nhân công để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g nêu trên: Đối với người hưởng lương từ ngân sách (kể cả cán bộ, viên chức thuộc Ban giải phóng mặt bằng, Trung tâm phát triển quỹ đất): 50.000 đồng/người/ngày. Các trường hợp còn lại như cán bộ thôn, xóm, tổ dân phố v.v mức chi 100.000 đồng/người/ngày.

h) Các khoản chi khác nếu có phát sinh (ngoài quy định từ điểm a đến điểm g khoản này) liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như công tác kiểm tra, giám sát: Tối đa không quá 5% tổng mức kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 3 quy định này.

i) Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trích một phần kinh phí trong tổng kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư được trích theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 3 quy định này để thưởng cho các cán bộ xã, cán bộ thôn trực tiếp tham gia thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng nếu hoàn thành theo đúng hoặc vượt kế hoạch giải phóng mặt bằng của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

Số tiền thưởng được tính như sau:

Số tiền thưởng đối với các cán bộ thôn: Bằng 3% của 2% tổng giá trị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của thôn.

Số tiền thưởng đối với các cán bộ xã: Bằng 2% của 2% tổng giá trị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng thôn.

Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện lập dự toán và căn cứ kết quả đạt được nêu trên về thành tích và tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt trích thưởng.

3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:

a) Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định.

- Lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố thẩm định.

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố:

- Thẩm định dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Gửi kết quả thẩm định cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố.

- Quyết toán kinh phí được trích theo điểm c, khoản 2, Điều 3 quy định này gửi Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để tổng hợp quyết toán theo quy định.

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố:

- Chủ trì phối hợp với các phòng, ban của huyện, thành phố thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Căn cứ kết quả thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kết quả thẩm định dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt.

- Quyết toán kinh phí được trích theo điểm b, khoản 2, Điều 3 quy định này gửi Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để tổng hợp quyết toán theo quy định.

Trường hợp trong quá trình thẩm định còn có nhiều ý kiến chưa thống nhất, cơ quan chủ trì thẩm định thống nhất với Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức hội nghị các ngành của huyện, thành phố để quyết định cụ thể. Kinh phí chi cho tổ chức hội nghị được thực hiện theo quy định hiện hành và lấy từ nguồn được trích của Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Thời gian thẩm định và thông báo kết quả thẩm định; thời gian tổng hợp sau khi nhận kết quả thẩm định; thời gian phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phê duyệt kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giao cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định cụ thể.

4. Trường hợp dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt theo mức nêu tại điểm b, khoản 1, Điều 3 của quy định này nhưng không đủ để chi theo thực tế thì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập dự toán kinh phí bổ sung, gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định và trình duyệt theo trình tự tại khoản 3 Điều này. Sau khi dự toán bổ sung được phê duyệt, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư dự án, tiểu dự án để phối hợp thực hiện.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Xử lý trường hợp đang thực hiện.

Những dự án, tiểu dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thì việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo các quy định trước đây; không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này.

Điều 6.Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
22/2013/QĐ-UBNDQuyết định 22/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 22/2013/QĐ-UBNDQuyết định 22/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định số 22/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định 22 2013 QĐ UBND của Tỉnh Hà Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu22/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hà Nam
                            Ngày ban hành26/04/2013
                            Người kýMai Tiến Dũng
                            Ngày hiệu lực 06/05/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu22/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Nam
                                                  Ngày ban hành26/04/2013
                                                  Người kýMai Tiến Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 06/05/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về nguồn, mức trích kinh phí, nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Giao thông vận tải; Ban quản lý xây dựng công trình trọng điểm tỉnh; Ban quản lý Khu đô thị mới; Ban quản lý Khu đô thị Đại học, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng.
                                                  • Điều 3. Nguồn và mức trích kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
                                                  • Điều 4. Nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
                                                  • Điều 5. Xử lý trường hợp đang thực hiện.
                                                  • Điều 6. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan