Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›19/2012/QĐ-UBND

Quyết định 19/2012/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất tại đường, đoạn đường, khu vực và đảo vào Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2012

Đã sao chép thành công!
Số hiệu19/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Phú Yên
Ngày ban hành16/08/2012
Người kýNguyễn Ngọc Ẩn
Ngày hiệu lực 16/08/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:16/08/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 19/2012/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 16 tháng 8 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG GIÁ ĐẤT TẠI MỘT SỐ ĐƯỜNG, ĐOẠN ĐƯỜNG, KHU VỰC VÀ CÁC ĐẢO VÀO BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2012

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Công văn số 78/HĐND-KTNS ngày 08 tháng 8 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh một số nội dung thuộc dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 và điều chỉnh bổ sung giá đất tại một số đường, đoạn đường, khu vực và các đảo vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2012; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 269/TTr-STNMT ngày 13 tháng 7 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Điều chỉnh và bổ sung giá đất tại một số đường, đoạn đường, khu vực và các đảo vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2012, ban hành kèm theo Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Ẩn

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC MỘT SỐ ĐƯỜNG, ĐOẠN ĐƯỜNG, KHU VỰC VÀ CÁC ĐẢO THUỘC THÀNH PHỐ TUY HÒA, SÔNG CẦU, TUY AN, TÂY HÒA VÀ PHÚ HÒA THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIÁ ĐẤT VÀO BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của UBND tỉnh)

I. Địa bàn thành phố Tuy Hòa

1. Tại trang số 11, thứ tự số 6 ghi: “Đường Trường Chinh”, bổ sung thêm “đoạn từ Trần Hào - An Dương Vương”.

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

6

Trường Chinh

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

-

Đoạn từ Trần Hào - An Dương Vương (Khu dân cư Công ty cổ phần xây dựng Phú Yên)

3.500

 

 

 

2. Tại trang 15, thứ tự số 51 ghi: “Đường Hàm Nghi(Đoạn từ đường nội bộ phía đông công viên Nguyễn Huệ - Lê Trung Kiên)”, điều chỉnh thành: “Đường Hàm Nghi (Đoạn từ đường nội bộ phía đông công viên Nguyễn Huệ - Nhà số 15 Hàm Nghi)”.

3. Tại trang 17, thứ tự số 82 ghi “Đường Hà Huy Tập (Đoạn từ An Dương Vương - Võ Trứ)”, điều chỉnh thành “Đường Hà Huy Tập (Toàn tuyến)”.

4. Tại trang 19, thứ tự số 8 ghi “Đường Thăng Long” bổ sung thêm: “Đoạn từ giáp đường Sắt và đường 3 tháng 2 - Giáp xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa”:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

8

Đường Thăng Long

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

-

Đoạn từ giáp đường sắt và đường 3 tháng 2 - Giáp xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa

500

250

150

120

5. Tại trang số 18, thứ tự số 103 “Các trục đường thuộc khu tái định cư phường 9”, gạch ngang thứ nhất (-) ghi: “Đường An Dương Vương (Đoạn từ đường Nguyễn Hào Sự - Đường quy hoạch 20m)”, điều chỉnh thành: “Đường An Dương Vương (Đoạn từ đường Nguyễn Hào Sự - Đường quy hoạch 16m phía Tây ô phố A)”.

6. Tại Mục I, Phần A bổ sung thêm thứ tự số 104 “Đường Phan Đăng Lưu (Đoạn Hùng Vương - Trần Suyền).

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

104

Phan Đăng Lưu:

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

-

Đoạn Hùng Vương - Trần Suyền

2.000

1.200

800

500

7. Tại Mục I, Phần A bổ sung thêm thứ tự số 105 “Đường Quy hoạch rộng 6m thuộc khu dân cư phía đông đường Quy hoạch số 1 (Đoạn từ đường Nguyễn Thái Học - Đường Quy hoạch số 1).

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

105

Đường Quy hoạch rộng 6m thuộc khu dân cư phía Đông đường Quy hoạch số 1

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Thái Học- Đường Quy hoạch số 1.

1.300

 

 

 

8. Tại Mục I, Phần A bổ sung thêm thứ tự số 106 “Đường Quy hoạch số 1 thuộc khu dân cư phía đông đường Quy hoạch số 1 (Đoạn từ đường Quy hoạch rộng 6m – Cần Vương)”.

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

106

Đường Quy hoạch số 1 thuộc khu dân cư phía Đông đường Quy hoạch số 1

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

-

Đoạn từ đường Quy hoạch rộng 6m- Cần Vương

2.500

 

 

 

9. Tại Mục I, Phần A bổ sung thêm thứ tự số 107 “Đường Trần Quốc Toản (Đoạn từ đường Nguyễn Huệ - Hẻm số 17 Lê Lợi)”.

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

107

Đường Trần Quốc Toản

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ - Hẻm số 17 Lê Lợi

3.000

1.500

1.000

700

10. Giá các loại đất thuộc đảo Hòn Lau Dứa và Hòn Than, xã An Phú:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đảo

Loại đất

ONT

HNK

CLN

RSX

NTTS

1

Hòn Lau Dứa (Toàn đảo)

70

8

9

7

7

2

Hòn Than (Toàn đảo)

70

8

9

7

7

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các đảo được xác định bằng 60% giá đất ở.

Lý do điều chỉnh:

- Do quá trình cập nhật biên tập, in ấn có thiếu sót tại một số vị trí, tuyến đường. Ngoài ra còn có phát sinh thêm một số tuyến đường chưa có trong Bảng giá các loại đất năm 2012 do mới được đầu tư xây dựng.

- Đối với giá đất tại đảo Hòn Lau Dứa và Hòn Than, xã An Phú từ trước tới nay chưa có trong Bảng giá đất hàng năm, nay bổ sung để phục vụ cho công tác bồi thường và giao đất, cho thuê đất.

II. Địa bàn thị xã Sông Cầu

1. Tại trang số 24, số thứ tự 29 ghi:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

29

Khu dân cư Sân khấu lộ thiên (Sau khi hoàn thành)

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

-

Trục đường rộng 14 mét

 

 

 

 

 

Khu H (từ lô H17 đến lô H29), I (từ lô I02 đến lô I14 và từ lô I17 đến lô I29) và J(từ lô J07 đến lô J16): không tổ chức đấu giá, mục đích để tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa khi thực hiện dự án trên địa bàn các phường nội thị

500

 

 

 

-

Trục đường rộng 14 mét còn lại

1.500

 

 

 

 

Khu A (từ lô A19 đến lô A20 và từ lô A03 đến lô A18), khu B (từ lô B21 đến lô B42 và từ lô B24 đến lô B41), khu C (từ lô C17 đến lô C18 và lô C01, từ lô C03 đến lô C16 và lô C19 đến lô C34), khu D (từ lô D16 đến lô D17 và từ lô D16 đến lô D32), khu E (từ lô E1 đến lô E2 và từ lô E03 đến lô E14), khu F (từ lô F1, từ lô F10 đến lô F11 và lô F22 và lô F2, F9), khu J (từ lô J1 đến lô J6), khu G (từ lô G11 đến lô G12 và lô G21 và lô G22 và từ lô G13 đến lô G20); Khu H (từ lô H15 đến lô H16); khu I (từ lô I15 đến lô I16 và lô I01)

 

 

 

 

-

Trục đường rộng 16 mét

2.000

 

 

 

 

Khu A (lô A1 đến lô A2), khu B (từ lô B1 đến lô B20 và B21 đến B23), khu D (từ lô D1 đến lô D15), khu E (từ lô E15 đến lô E30), khu F (từ lô F12 đến lô F21), khu J (từ lô I17 đến lô J21), khu G (từ lô G1 đến lô G10), khu H (từ lô h1 đến lô H14)

 

 

 

 

Điều chỉnh thành:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

29

Khu dân cư Sân khấu lộ thiên (sau khi hoàn thành)

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

-

Trục đường rộng 14 mét

 

 

 

 

 

Khu A (từ lô A1 đến lô A41), khu B (từ lô B9 đến lô B32), khu C (từ lô C1 đến lô C32), khu D (từ lô D6 đến lô D20) và khu I (từ lô I1 đến lô I32): không tổ chức đấu giá, mục đích để tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa khi thực hiện dự án trên địa bàn các phường nội thị

500

 

 

 

-

Trục đường rộng 14 mét còn lại

 

 

 

 

 

Khu E (từ lô E1 đến lô E14), khu F (từ lô F1 đến lô F14), khu G (từ lô G6 đến lô G10) và khu H (từ lô H6 đến lô H10)

1.500

 

 

 

-

Trục đường rộng 16 mét

 

 

 

 

 

Khu B (lô B1 đến lô B8), khu D (từ lô D1 đến lô D5), khu E (từ lô E15 đến lô E31), khu F (từ lô F15 đến lô F19), Khu G (từ lô G1 đến lô G5), khu H (từ lô H1 đến lô H5)

2.000

 

 

 

Lý do điều chỉnh: Khi xây dựng Bảng giá đất năm 2012, địa phương xác định ký hiệu các lô đất căn cứ vào quy hoạch được phê duyệt. Nay thực hiện việc xác định ký hiệu các lô đất để giao đất tái định cư theo quy hoạch được phê duyệt. do đó, nay điều chỉnh ký hiệu các lô đất cho phù hợp.

2. Tại trang số 25, thứ tự số 32 “Khu tái định cư Long Phước Đông, phường Xuân Phú”, ghi: “Trục đường rộng 5 mét (Từ lô số 01 đến lô số 12)” và “Trục đường rộng 12 mét (Từ lô số 13 đến lô số 28)” điều chỉnh thành: “Trục đường rộng 5 mét (Từ lô số 01 đến lô số 13)” và “Trục đường rộng 12 mét (Từ lô số 14 đến lô số 26)”.

Lý do điều chỉnh: Khi xây dựng Bảng giá đất năm 2012, địa phương xác định ký hiệu các lô đất không đúng quy hoạch được duyệt. Nay thực hiện việc xác định ký hiệu các lô đất để giao đất tái định cư theo quy hoạch được phê duyệt. Do đó, điều chỉnh ký hiệu các lô đất cho phù hợp.

3. Tại trang số 40, thứ tự số 2.4 “Đường lên hồ chứa nước Xuân Bình” ghi.

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

2.4

Đường lên hồ chứa nước Xuân Bình

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

 

 

250

150

100

80

Điều chỉnh thành:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

2.4

Đường lên hồ chứa nước Xuân Bình

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

-

Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 1A đến hết Khu quy hoạch phân lô khu dân cư nông thôn

250

150

100

80

-

Đoạn tiếp giáp Khu quy hoạch phân lô khu dân cư nông thôn đến chân dốc ông Thắng

150

100

80

60

Lý do điều chỉnh: Tuyến đường này cũng chính là đường phân ranh giới giữa xã Xuân Bình và xã Xuân Lộc do đó, cần phân thành 02 đoạn có giá như tại thứ tự số 1.5, trang 39 “đường lên hồ chứa nước Xuân Bình, xã Xuân Lộc” và phù hợp với điều kiện sinh lợi của đất.

III. Địa bàn huyện Tuy An

1. Bổ sung giá các loại đất thuộc các đảo Hòn Chùa và Cù Lao Mái Nhà xã An Hải.

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

TT

Tên đảo

Loại đất

ONT

HNK

CLN

RSX

NTTS

01

Đảo Hòn Chùa (Toàn đảo)

80

8

9

7

7

02

Đảo Cù lao mái nhà (Toàn đảo)

80

8

9

7

7

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các đảo được xác định bằng 60% giá đất ở.

Lý do bổ sung: Từ trước tới nay chưa có trong Bảng giá đất hàng năm, nay bổ sung để phục vụ cho công tác bồi thường và giao đất, cho thuê đất.

2. Tại trang số 48, thứ tự số 2.4 “Các đường liên thôn “ thuộc xã An Mỹ ghi:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

2.4

Các đường liên thôn

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

-

Đường từ QL1A đến đường cơ động

 

 

 

 

+

Đoạn từ QL1A đến trạm y tế xã

1.500

1.000

500

30

Điều chỉnh thành:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

2.4

Các đường liên thôn

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

-

Đường từ QL1A đến đường cơ động

 

 

 

 

+

Đoạn từ QL1A đến trạm y tế xã

1.500

1.000

500

300

Lý do điều chỉnh: Tại vị trí 4 nêu trên giá đất điều tra, khảo sát có giá 300.000 đồng/m2 nhưng trong quá trình tổng hợp có sự sai sót. Do đó, điều chỉnh cho phù hợp.

IV. Địa bàn huyện Tây Hòa

Tại trang số 67, thứ tự số 5 “Xã Hòa Phong” , bỏ các gạch ngang (-) tại thứ tự số 5.3; bổ sung số thứ tự 5.6 “ Đường liên xã Bờ Kênh Nam”.

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

5.6

Đường liên xã Bờ Kênh Nam

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

-

Đoạn từ giáp ranh Hòa Bình 2 đến cầu Ga Mỹ Thạnh Đông 1

250

200

 

 

-

Từ Cầu Ga Mỹ Thạnh Đông 1 đến hết khu dân cư mới chùa Mỹ Quang

300

200

 

 

-

Đoạn từ chùa Mỹ Quang đến giáp ranh xã Hòa Phú

200

150

 

 

Lý do điều chỉnh: Do quá trình biên tập, cập nhật, địa phương có đưa vào 03 đoạn thuộc đường liên xã Bờ Kênh Nam nhưng khi tổng hợp không ghi thuộc Đường liên xã Bờ Kênh Nam mà ghi trong mục 5.3 “Đường từ Nghĩa Trang đi Hòa Mỹ Đông theo kênh N4 đến bìa Núi Đất (mới)”. Do đó, nay điều chỉnh lại cho phù hợp.

V. Địa bàn huyện Phú Hòa

Tại trang số 60, thứ tự số 5.1, gạch ngang (-) thứ nhất ghi: “Từ cầu Bình Hai đến UBND xã Hòa Trị”, điều chỉnh thành “Từ ranh giới xã Hòa An, Hòa Trị đến UBND xã Hòa Trị”.

Lý do điều chỉnh: Trong quá trình cập nhật, biên tập, in ấn của địa phương có thiếu sót./.

Từ khóa:
19/2012/QĐ-UBNDQuyết định 19/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 19/2012/QĐ-UBNDQuyết định 19/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Phú YênQuyết định số 19/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Phú YênQuyết định 19 2012 QĐ UBND của Tỉnh Phú Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu19/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Phú Yên
                            Ngày ban hành16/08/2012
                            Người kýNguyễn Ngọc Ẩn
                            Ngày hiệu lực 16/08/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu19/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Phú Yên
                                                  Ngày ban hành16/08/2012
                                                  Người kýNguyễn Ngọc Ẩn
                                                  Ngày hiệu lực 16/08/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Điều chỉnh và bổ sung giá đất tại một số đường, đoạn đường, khu vực và các đảo vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2012, ban hành kèm theo Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan