Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›19/2007/QĐ-UBND

Quyết định 19/2007/QĐ-UBND về kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất phục vụ giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu19/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hà Nam
Ngày ban hành25/12/2007
Người kýTrần Đậu
Ngày hiệu lực 04/01/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:25/12/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2007/QĐ-UBND

Phủ Lý, ngày 25 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC KIỂM KÊ BẮT BUỘC HIỆN TRẠNG ĐẤT ĐAI VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT PHỤC VỤ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai; số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phạm vi áp dụng

Quyết định này quy định về việc kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất, áp dụng đối với trường hợp người có đất bị thu hồi (đã có Quyết định thu hồi của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) không nộp bản kê khai hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất theo quy định; cố tình vắng mặt hoặc gây cản trở không hợp tác với Chủ đầu tư và Ban giải phóng mặt bằng hoặc Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư (gọi chung là Ban giải phóng mặt bằng) để tiến hành kiểm kê đất đai và tài sản gắn liền với đất.

Quyết định này không áp dụng đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế mà Nhà nước không thực hiện thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ.

Điều 2.Điều kiện áp dụng

1. Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Có Quyết định thu hồi để giao đất, cho thuê đất.

3. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

4. Người có đất bị thu hồi cố tình vắng mặt hoặc gây cản trở không hợp tác với Chủ đầu tư và Ban giải phóng mặt bằng để tiến hành kiểm kê.

Điều 3. Nguyên tắc khi tổ chức kiểm kê bắt buộc

Việc kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất chỉ được thực hiện khi có đầy đủ các nguyên tắc sau đây:

1. Đã tuyên truyền vận động nhưng người có đất bị thu hồi vẫn không hợp tác, gây cản trở cho Chủ đầu tư và Ban giải phóng mặt bằng, đã phát tờ khai hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất nhưng người có đất bị thu hồi không nhận tờ khai; hoặc không nộp tờ kê khai trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát tờ khai; hoặc đã tiến hành kiểm kê hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất nhưng người có đất bị thu hồi cố tình vắng mặt; hoặc gây cản trở không hợp tác với Chủ đầu tư và Ban giải phóng mặt bằng để tiến hành kiểm kê.

2. Trước khi kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất phải thực hiện việc vận động theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Quyết định này (có biên bản ghi nhận tiếp xúc, ký xác nhận của cán bộ và người có đất bị thu hồi được tiếp xúc); trường hợp người có đất bị thu hồi không ký xác nhận khi tiếp xúc hoặc cố tình vắng mặt không tiếp xúc thì vẫn lập biên bản và có xác nhận của đại diện thôn (tổ dân phố) hoặc các gia đình, cá nhân xung quanh.

3. Trong quá trình tiến hành kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất phải thực hiện đúng trình tự thủ tục, công khai, dân chủ, bảo đảm đầy đủ, chính xác và khách quan.

Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm kê bắt buộc

1. Vận động người có đất bị thu hồi và phát tờ khai:

Sau khi có Quyết định thu hồi đất, Chủ đầu tư, Ban giải phóng mặt bằng tiến hành phát tờ khai cho người có đất bị thu hồi. Chủ đầu tư, Ban giải phóng mặt bằng huyện, thị xã phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi cùng cán bộ thôn, tổ dân phố tiến hành tuyên truyền, vận động người có đất và tài sản gắn liền với đất bị thu hồi thực hiện việc kiểm kê và hưởng ứng chủ trương, quyết định thu hồi đất thực hiện dự án. Nếu người có đất bị thu hồi vẫn không hợp tác, không nhận tờ khai; hoặc không nộp bản kê khai trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát tờ khai; hoặc đã tiến hành kiểm kê nhưng người có đất bị thu hồi vẫn cố tình vắng mặt; hoặc gây cản trở trong quá trình kiểm kê thì Ban giải phóng mặt bằng lập biên bản ngay và thông báo để người có đất bị thu hồi có ý kiến phản hồi trong thời gian 05 ngày. Thông báo được gửi đến người có đất bị thu hồi, thông tin rộng rãi trên hệ thống Đài truyền thanh và phải được niêm yết tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Ban giải phóng mặt bằng tổng hợp danh sách những người có đất bị thu hồi phải kiểm kê bắt buộc.

Quá thời hạn 05 ngày, kể từ ngày thông báo, niêm yết công khai danh sách nêu ở trên mà người có đất bị thu hồi vẫn không hợp tác thì Chủ đầu tư, Ban giải phóng mặt bằng huyện, thị xã lập danh sách chính thức những người có đất bị thu hồi phải kiểm kê bắt buộc, báo cáo và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã để thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc và tiến hành kiểm kê bắt buộc.

2. Ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc và quyết định thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã ký quyết định kiểm kê bắt buộc, đồng thời ký quyết định thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc;

b) Quyết định kiểm kê bắt buộc phải ghi rõ ngày tháng năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; tên người có đất bị thu hồi; nội dung kiểm kê bắt buộc; địa chỉ nơi có đất; chữ ký của người ra quyết định; dấu của cơ quan ra quyết định. Nội dung quyết định kiểm kê bắt buộc phải ghi rõ thời gian để người có đất bị thu hồi tự giác thực hiện và thời hạn thực hiện việc kiểm kê bắt buộc.

c) Thành phần của Tổ kiểm kê bắt buộc gồm có: Ban giải phóng mặt bằng; Các đơn vị Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Hạ tầng Kinh tế, Quản lý đô thị, Công an, Viện Kiểm sát và Mặt trận Tổ quốc huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư. Tổ kiểm kê bắt buộc có tổ trưởng, tổ phó và thư ký.

Ngoài thành phần trên, căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định thêm thành phần của Tổ kiểm kê bắt buộc để thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm kê bắt buộc;

d) Nhiệm vụ của Tổ kiểm kê bắt buộc: Xây dựng kế hoạch, số liệu, tài liệu về đối tượng kiểm kê, chuẩn bị các biểu mẫu, biên bản bảo đảm tính khách quan, chặt chẽ, lưu giữ tài liệu hồ sơ pháp lý. Khi kết thúc việc kiểm kê thì bàn giao cho Ban giải phóng mặt bằng huyện, thị xã lưu giữ tài liệu hồ sơ kiểm kê để quản lý lâu dài; thuyết phục, vận động người có đất bị thu hồi thi hành pháp luật và giám sát quá trình kiểm kê đảm bảo đầy đủ, chính xác và khách quan; tổ chức lực lượng cho quá trình kiểm kê đạt hiệu quả, chính xác, đầy đủ kịp thời, đúng pháp luật.

4. Nội dung thực hiện kiểm kê bắt buộc gồm:

a) Diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất;

b) Số lượng nhà, loại nhà, cấp nhà và các công trình khác gắn liền với đất; số lượng cây, loại cây, kích cỡ đối với cây lâu năm; diện tích trồng cây, loại cây với cây hàng năm; diện tích nuôi trồng thuỷ sản;

c) Số lượng và thực trạng mồ mả phải di rời;

d) Kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất.

Điều 5. Tổ chức thực hiện kiểm kê bắt buộc

1. Chuẩn bị thực hiện:

a) Họp các thành viên Tổ kiểm kê bắt buộc để thông qua kế hoạch thực hiện;

b) Kiểm tra công tác chuẩn bị;

c) Chuẩn bị điều kiện về con người, phương tiện vật chất đảm bảo trước khi thực hiện việc kiểm kê bắt buộc.

2. Tổ chức thực hiện:

a) Việc kiểm kê bắt buộc phải được thông báo đến người có đất bị thu hồi và tài sản gắn liền với đất phải kiểm kê bắt buộc, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người có đất bị thu hồi cư trú hoặc cơ quan người có đất bị thu hồi đang công tác trước khi tiến hành kiểm kê bắt buộc 05 ngày;

b) Việc kiểm kê bắt buộc phải được thực hiện vào ban ngày (từ 06 giờ đến 18 giờ trong ngày);

c) Khi tiến hành kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liền với đất phải có mặt của người có đất bị thu hồi (hoặc người được uỷ quyền), đại diện thôn (tổ dân phố). Nếu người có đất bị thu hồi vắng mặt thì vẫn tiến hành kiểm kê bắt buộc nhưng nhất thiết phải có đại diện thôn, tổ dân phố hoặc các hộ gia đình, cá nhân xung quanh; Tổ kiểm kê bắt buộc đến địa điểm nơi có đất đai tài sản phải kiểm kê bắt buộc để đọc quyết định kiểm kê bắt buộc;

d) Các thành viên trong Tổ kiểm kê bắt buộc tiến hành kiểm kê theo kế hoạch đã phân công; trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm kê bắt buộc phải ghi nhận đầy đủ, rõ ràng theo biên bản kiểm kê. Biên bản được tất cả thành viên trong Tổ kiểm kê bắt buộc đồng ý, tổ trưởng, thư ký Tổ kiểm kê bắt buộc ký tên đại diện; sau khi kết thúc việc kiểm kê bắt buộc, toàn bộ đất đai, tài sản trên đất cần giữ nguyên hiện trạng và giao cho người có đất bị thu hồi quản lý; trường hợp người có đất bị thu hồi vắng mặt thì tiến hành niêm phong tài sản đã kiểm kê, giao cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý và có trách nhiệm thông báo cho các Chủ hộ khi có mặt về kết quả kiểm kê bắt buộc;

đ) Người có đất bị thu hồi cố tình gây cản trở, chống đối người thi hành nhiệm vụ sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

3. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí thực hiện việc kiểm kê bắt buộc được tính vào kinh phí phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.

Điều 6.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 7.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Trưởng Ban giải phóng mặt bằng huyện, thị xã, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Đậu

 

Từ khóa:
19/2007/QĐ-UBNDQuyết định 19/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 19/2007/QĐ-UBNDQuyết định 19/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định số 19/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định 19 2007 QĐ UBND của Tỉnh Hà Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu19/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hà Nam
                            Ngày ban hành25/12/2007
                            Người kýTrần Đậu
                            Ngày hiệu lực 04/01/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu19/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Nam
                                                  Ngày ban hành25/12/2007
                                                  Người kýTrần Đậu
                                                  Ngày hiệu lực 04/01/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Điều kiện áp dụng
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc khi tổ chức kiểm kê bắt buộc
                                                  • Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm kê bắt buộc
                                                  • Điều 5. Tổ chức thực hiện kiểm kê bắt buộc
                                                  • Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Trưởng Ban giải phóng mặt bằng huyện, thị xã, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan