Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 15/2010/QĐ-UBND

Quyết định 15/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp giữa các ngành: Tài nguyên và môi trường, xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp tỉnh, huyện trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 15/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành 15/09/2010
Người ký Phạm Hoàng Bê
Ngày hiệu lực 25/09/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 15/09/2010 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 15/2010/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 15 tháng 9 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC NGÀNH: TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG, NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Xét Tờ trình số 164/TTr-STNMT ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các ngành: Tài nguyên và môi trường, xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp tỉnh, cấp huyện trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bạc Liêu, Thủ trưởng các ngành, các cấp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Hoàng Bê

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA CÁC NGÀNH: TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG, NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ở CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích yêu cầu

Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa các ngành tài nguyên và môi trường, xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp tỉnh và cấp huyện theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng ngành.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

1. Đối tượng là các ngành: Tài nguyên và môi trường, xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã; tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận.

2. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quy chế này quy định cụ thể trách nhiệm, phần việc của các ngành có liên quan theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận;

b) Các quy định khác về việc cấp giấy chứng nhận không được quy định trong Quy chế này thì áp dụng theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan.

Chương II

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN; NƠI TIẾP NHẬN VÀ TRAO GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 3. Chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận.

Điều 4. Nơi nộp hồ sơ và trao giấy chứng nhận; thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận; việc nộp giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12 và 13 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 5. Trách nhiệm của ngành tài nguyên và môi trường cấp tỉnh và cấp huyện.

Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện chịu trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các trình tự, thủ tục trong việc cấp giấy chứng nhận theo quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

Điều 6. Trách nhiệm của ngành xây dựng, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh, cấp huyện.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 15, khoản 3 Điều 16, khoản 3 Điều 17, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 21 và khoản 2 Điều 22, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ thì trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện thì Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Đối với phiếu lấy ý kiến của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh), cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện (Đối với phiếu lấy ý kiến của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện các thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (Phiếu lấy ý kiến theo mẫu 07/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

Điều 7. Trình tự, thủ tục luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan trong việc lấy ý kiến xác nhận

Việc luân chuyển hồ sơ được thực hiện như sau:

1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (Đối với những nơi chưa thành lập văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất), văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (Gọi tắt là cơ quan gửi hồ sơ) có trách nhiệm gửi và nhận trực tiếp phiếu lấy ý kiến tại cơ quan quản lý về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và lập sổ giao nhận phiếu lấy ý kiến về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo mẫu 01/GNPLYK ban hành kèm theo Quy chế này;

2. Cơ quan gửi hồ sơ, ngành xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện, cấp tỉnh (Cơ quan tiếp nhận hồ sơ) phải bố trí cán bộ, công chức, viên chức có năng lực, thông thạo các quy định có liên quan đến việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng để thực hiện việc tiếp nhận và bàn giao hồ sơ, đảm bảo tính chuyên nghiệp cao và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan để phục vụ tốt cho việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;

3. Khi tiếp nhận phiếu lấy ý kiến, cán bộ tiếp nhận phải kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của từng loại giấy tờ trong hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp pháp thì tiếp nhận và ghi vào sổ giao nhận phiếu lấy ý kiến về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo mẫu 01/GNPLYK ban hành kèm theo Quy chế này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và chưa hợp pháp thì trả lại cho cơ quan gửi hồ sơ bổ sung tiếp;

4. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có ý kiến theo mẫu 07/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và ghi vào sổ giao nhận phiếu lấy ý kiến về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Các ngành tài nguyên và môi trường, xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp tỉnh và cấp huyện tổ chức thực hiện Quy chế này.

Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, báo cáo đề xuất kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để có hướng xử lý./.

Từ khóa:
15/2010/QĐ-UBND Quyết định 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Quyết định 15/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc Liêu Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc Liêu Quyết định 15 2010 QĐ UBND của Tỉnh Bạc Liêu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 15/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành 15/09/2010
Người ký Phạm Hoàng Bê
Ngày hiệu lực 25/09/2010
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 15/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành 15/09/2010
Người ký Phạm Hoàng Bê
Ngày hiệu lực 25/09/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan