ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 146/2026/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, 47/2024/QH15, 58/2024/QH15, 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 19/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật thực hiện lồng ghép nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 883/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 8 năm 2026; kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 474/BC-STP ngày 22 tháng 8 năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 146/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ và nhiệm vụ quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Phạm vi áp dụng được xác định thống nhất với danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và các nhiệm vụ quản lý đất đai được cơ quan có thẩm quyền giao, đặt hàng hoặc tổ chức thực hiện.
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính và các sản phẩm đo đạc, bản đồ phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quản lý đất đai; đối với nội dung kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc pháp luật chuyên ngành thì thực hiện theo quy định chuyên ngành.
2. Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
3. Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
4. Xây dựng, cập nhật, chỉnh lý, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai; trong đó bao gồm cơ sở dữ liệu địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai, giá đất, điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất và các cơ sở dữ liệu thành phần khác theo quy định của pháp luật;
5. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và các sản phẩm, hồ sơ kỹ thuật phục vụ việc xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất.
6. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
7. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
8. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
9. Các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ và nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý, sử dụng đất đai do cơ quan có thẩm quyền giao, đặt hàng hoặc phê duyệt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư hoặc được giao tổ chức thực hiện nhiệm vụ; đơn vị thực hiện; đơn vị giám sát, kiểm tra; tổ chức, cá nhân được giao đánh giá, kiểm định chất lượng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng và nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi Điều 1 Quy định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám sát là hoạt động theo dõi thường xuyên hoặc định kỳ về tiến độ, nhân lực, máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, khối lượng phát sinh và việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.
2. Kiểm tra là việc sử dụng phương pháp kỹ thuật, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và kết quả đo kiểm phù hợp để xác định khối lượng và đánh giá sự phù hợp về chất lượng của hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công với yêu cầu đã được phê duyệt và quy định pháp luật có liên quan.
3. Đánh giá chất lượng, khối lượng là hoạt động xem xét, phân tích và tổng hợp kết quả giám sát, kiểm tra, hồ sơ, sản phẩm và tài liệu liên quan để xác định mức độ đáp ứng yêu cầu về chất lượng, khối lượng của hạng mục công việc hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công.
4. Kiểm định chất lượng là việc kiểm tra, đối chứng hoặc đánh giá độc lập trên cơ sở hồ sơ kiểm tra và kết quả thực hiện nhằm xác định độ tin cậy, mức độ phù hợp của chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công; khi cần thiết có thể kiểm tra lại một phần sản phẩm theo phương pháp lấy mẫu phù hợp.
5. Nghiệm thu là việc chủ đầu tư căn cứ hồ sơ, kết quả giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định và sản phẩm đã hoàn thành để xác nhận việc hoàn thành, chất lượng, khối lượng và các nội dung có liên quan của hạng mục công việc hoặc toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công theo quy định.
6. Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư là cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
7. Chủ đầu tư là cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định và nghiệm thu theo Quy định này.
Điều 4. Nguyên tắc giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công phải tiến hành định kỳ và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu được lập theo tiến độ thực hiện từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm.
2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có chức năng phù hợp (sau đây gọi chung là đơn vị giám sát, kiểm tra) thực hiện giám sát, kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện (sau đây gọi chung là đơn vị thực hiện) công trình, sản phẩm, dịch vụ công phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.
4. Trong thời gian thực hiện, trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thì quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ, chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thay đổi.
5. Đối với nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính có nội dung lồng ghép, các công đoạn phải được tổ chức đồng bộ, liên thông theo quy định kỹ thuật chuyên ngành hiện hành; việc giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng được thực hiện xuyên suốt quá trình triển khai.
Điều 5. Mục đích giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Bảo đảm cho công trình, sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thực hiện, giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công.
2. Phát hiện những sai sót trong quá trình thực hiện để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ sở pháp lý để giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình thực hiện.
2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư
Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; do thay đổi chính sách; về định mức kinh tế - kỹ thuật; về khối lượng, hạng mục công việc, mức khó khăn (nếu có) theo thẩm quyền và quy định về quản lý ngân sách, giá, giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu và điều chỉnh dự toán hiện hành; giải quyết việc kéo dài thời gian thực hiện công trình so với thời gian thực hiện đã được phê duyệt.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công được giao;
b) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công; lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư;
c) Giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ trong quá trình thực hiện; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về khối lượng, hạng mục công việc, mức khó khăn (nếu có) theo thẩm quyền và quy định hiện hành về điều chỉnh nhiệm vụ, dự toán và hợp đồng;
d) Báo cáo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;
đ) Quyết định đình chỉ thực hiện, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công đang thực hiện không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư;
e) Lập báo cáo gửi cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành khi kết thúc công trình.
3. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện
a) Thực hiện thực hiện theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có);
b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thực hiện và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thực hiện, chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thực hiện; trường hợp công trình, sản phẩm, dịch vụ công chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí; phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu cấp chủ đầu tư theo quy định;
c) Chịu sự giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu của chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được giao thực hiện;
d) Lập báo cáo về khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25 hàng tháng hoặc khi được yêu cầu;
đ) Khi có sự thay đổi về giải pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư.
Điều 8. Lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Sau khi được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thực hiện phải lập kế hoạch thực hiện chi tiết trong đó nêu rõ tiến độ thực hiện, tiến độ kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công gửi chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để có kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu.
2. Trên cơ sở kế hoạch thực hiện của đơn vị thực hiện, chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) tổ chức lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công phù hợp với tiến độ của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết, gửi đơn vị thực hiện và các đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện.
Điều 9. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị thực hiện thực hiện được tính trong đơn giá, dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
Chương II
CƠ CHẾ GIÁM SÁT, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 10. Giám sát công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Nội dung giám sát công trình, sản phẩm, dịch vụ công bao gồm:
a) Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để thực hiện công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
b) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn vị thực hiện áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;
c) Giám sát tiến độ thực hiện công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
d) Giám sát về khối lượng phát sinh trong quá trình thực hiện công trình, sản phẩm, dịch vụ công (nếu có);
đ) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện.
2. Trong quá trình giám sát công trình, sản phẩm, dịch vụ công, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Trong thời gian thực hiện, trường hợp có sự thay đổi về chế độ chính sách như: Tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, đơn vị giám sát phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách đó có hiệu lực.
Điều 11. Nội dung, phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Nội dung, mức kiểm tra chất lượng các hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai của đơn vị thực hiện và chủ đầu tư phục vụ đánh giá, kiểm định chất lượng, nghiệm thu được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. Đối với nội dung, hạng mục công việc chưa được quy định tại Phụ lục I, việc kiểm tra thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được phê duyệt và quy định kỹ thuật chuyên ngành áp dụng cho sản phẩm đó. Mức kiểm tra tối thiểu đối với nội dung chưa có quy định cụ thể tại Phụ lục I là 20 phần trăm (20%) đối với sản phẩm ngoại nghiệp và 60 phần trăm (60%) đối với sản phẩm nội nghiệp ở cấp đơn vị thực hiện; 5 phần trăm (5%) đối với sản phẩm ngoại nghiệp và 15 phần trăm (15%) đối với sản phẩm nội nghiệp ở cấp chủ đầu tư, trừ trường hợp quy định chuyên ngành hoặc hồ sơ được phê duyệt quy định mức cao hơn.
2. Phương pháp kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
a) Công tác kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và được thực hiện ở cấp đơn vị thực hiện và cấp chủ đầu tư;
b) Công tác kiểm tra được thực hiện ở nội nghiệp hay ngoại nghiệp hoặc cả hai tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm, dịch vụ công cụ thể. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm, dịch vụ công và giữa các sản phẩm, dịch vụ công để kiểm tra sự đầy đủ, thống nhất thông tin của sản phẩm, dịch vụ công. Trong một số trường hợp phải thực hiện lại một số nội dung công việc của quá trình thực hiện để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ công so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
c) Trong quá trình kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
d) Đối với các hạng mục công việc kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố đều trong toàn bộ phạm vi thực hiện;
đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm, dịch vụ công giao nộp;
e) Đối với các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có thể thực hiện kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì đơn vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê duyệt.
3. Ghi nhận kết quả kiểm tra
a) Kết thúc quá trình kiểm tra phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra. Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra tại các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 12. Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện
1. Đơn vị thực hiện sử dụng đơn vị trực thuộc, cán bộ chuyên môn kỹ thuật của mình tự kiểm tra chất lượng, khối lượng của tất cả hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thực hiện và lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Trước khi tiến hành kiểm tra chất lượng, khối lượng, đơn vị thực hiện phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
3. Kết thúc kiểm tra chất lượng, khối lượng từng hạng mục, đơn vị thực hiện giao nộp sản phẩm, dịch vụ công đã được tự kiểm tra đạt yêu cầu, Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công và Văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công tương ứng theo Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có).
4. Kết thúc hạng mục công trình hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, đơn vị thực hiện lập 03 bộ hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công (01 bộ gửi chủ đầu tư, 01 bộ gửi đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư và 01 bộ lưu tại đơn vị thực hiện) đồng thời giao nộp sản phẩm, dịch vụ công đã được kiểm tra đạt chất lượng theo quy định, Văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có). Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công gồm:
a) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thực hiện theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Báo cáo đối với những vấn đề phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng, mức khó khăn và những vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền trong thời gian thực hiện công trình (nếu có);
d) Phiếu ghi ý kiến kiểm tra theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
đ) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 13. Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Sau khi nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 Quy định này và sản phẩm, dịch vụ công đã được kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) để thực hiện kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
2. Các bước kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện;
b) Phân tích, đánh giá nội dung báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công và các biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, phiếu ghi ý kiến kiểm tra, số liệu, tài liệu kiểm tra cấp đơn vị thực hiện;
c) Kiểm tra, đánh giá quy cách sản phẩm, dịch vụ công so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và các quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt;
d) Trường hợp chất lượng sản phẩm, dịch vụ công chưa đạt yêu cầu, đơn vị thực hiện có trách nhiệm sửa chữa theo các ý kiến kiểm tra và gửi Báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo sản phẩm đã được sửa chữa đến chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
đ) Kiểm tra lại các sản phẩm, dịch vụ công đã được đơn vị thực hiện sửa chữa và lập Bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (nếu có) theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
e) Xác định khối lượng của các hạng mục công trình sản phẩm, dịch vụ công đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục, sản phẩm, dịch vụ công không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);
g) Đánh giá, đề xuất xác định lại mức khó khăn các hạng mục công trình đã thực hiện phù hợp quy định hiện hành và thực tế sản xuất (nếu có);
h) Lập Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
i) Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Kết thúc việc kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đối với từng hạng mục theo kế hoạch nghiệm thu đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công tương ứng theo Mẫu số 02, Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này và văn bản kiến nghị (nếu có) gửi chủ đầu tư;
Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có) lập 03 bộ hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (02 bộ lưu giữ tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị giám sát, kiểm tra). Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thực hiện;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thực hiện;
d) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thực hiện và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
đ) Các Báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư (nếu có);
e) Báo cáo của đơn vị thực hiện về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
g) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
i) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm tra cấp chủ đầu tư.
Điều 14. Quyền và trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Quyền của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Yêu cầu đơn vị thực hiện thực hiện theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Từ chối kiểm tra trong trường hợp đơn vị thực hiện chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ công, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện hoặc các sản phẩm, dịch vụ công còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;
c) Từ chối xác nhận các sản phẩm, dịch vụ công không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm, dịch vụ công đã có ý kiến kiểm tra nhưng không được sửa chữa toàn diện, triệt để theo yêu cầu;
d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thực hiện vi phạm quy định về chất lượng, khối lượng, tiến độ hoặc nghĩa vụ báo cáo theo Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thực hiện;
đ) Đề xuất, kiến nghị chủ đầu tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 của Quy định này;
b) Tổng hợp các ý kiến trong quá trình giám sát, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thực hiện;
c) Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện. Báo cáo chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm quyền;
d) Báo cáo đầy đủ với chủ đầu tư những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thực hiện (nếu có);
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư xử lý các vi phạm, chấm dứt hợp đồng với đơn vị thực hiện trong trường hợp đơn vị thực hiện vi phạm các quy định về chất lượng, khối lượng, tiến độ hoặc nghĩa vụ báo cáo theo Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thực hiện;
e) Kiến nghị với chủ đầu tư hình thức xử lý đối với đơn vị thực hiện vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thực hiện;
g) Lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư; phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định;
h) Chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã giám sát, kiểm tra và bị xử lý theo quy định của pháp luật khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát, kiểm tra.
Chương III
ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 15. Đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.
2. Trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng, chủ đầu tư ra quyết định thành lập, thành phần Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Thư ký và một số thành viên thuộc các đơn vị chức năng có liên quan, chuyên gia am hiểu về chuyên môn công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai (nếu cần thiết).
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng
a) Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số. Phiên họp của Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng phải đảm bảo có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng theo quyết định thành lập;
b) Chủ tịch Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng, kiến nghị chủ đầu tư các nội dung có liên quan đến trách nhiệm được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về sự đúng đắn, khách quan đối với kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng.
4. Căn cứ đánh giá, kiểm định chất lượng
a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện;
b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
c) Các hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
5. Nội dung và thời gian đánh giá, kiểm định chất lượng
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc đánh giá, kiểm định chất lượng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian đánh giá, kiểm định chất lượng có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc.
Nội dung đánh giá, kiểm định chất lượng bao gồm:
a) Đánh giá, kiểm định về việc tuân thủ các quy định trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Đánh giá, kiểm định việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát thực hiện, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
c) Đánh giá, kiểm định việc xử lý các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện theo yêu cầu của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư (nếu có);
d) Đánh giá, kiểm định việc xác định khối lượng đạt chất lượng, mức khó khăn (nếu có) của hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ công hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm.
6. Căn cứ kết quả đánh giá, kiểm định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định chất lượng) chỉ đạo các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện khi chất lượng, khối lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu chưa hợp lệ.
7. Kết thúc quá trình đánh giá, kiểm định, đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng đánh giá, kiểm định) phải lập báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 16. Nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, kiểm định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu
a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư, trong đó bao gồm các tài liệu về quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ; hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng và các tài liệu liên quan theo quy định;
b) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
c) Các sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
3. Nội dung và thời gian nghiệm thu
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm thu bao gồm:
a) Nghiệm thu về khối lượng các hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành đạt chất lượng, so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nghiệm thu về khối lượng các hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Xác nhận mức khó khăn đối với các hạng mục công việc, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành;
d) Kết thúc quá trình nghiệm thu phải lập Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; lập Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện từng năm theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được thực hiện trong nhiều năm (nếu có) và lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Điều 18 Quy định này.
Điều 17. Giao nộp sản phẩm, dịch vụ công
1. Sau khi có Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công, đơn vị thực hiện có trách nhiệm giao nộp sản phẩm, dịch vụ công tại nơi lưu trữ do chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền chỉ định.
2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đã được nghiệm thu xác nhận khối lượng, chất lượng và được nêu cụ thể trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ thực hiện.
Điều 18. Lập hồ sơ nghiệm thu
1. Kết thúc quá trình nghiệm thu, giao nộp sản phẩm, dịch vụ công, chủ đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ nghiệm thu. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thực hiện và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thực hiện;
d) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư (nếu có);
đ) Báo cáo của đơn vị thực hiện về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (nếu có);
e) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (nếu trong Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công không có thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia);
g) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
i) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
k) Biên bản giao nộp sản phẩm đối với sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành theo quy định tại Điều 17 của Quy định này;
l) Bản tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện từng năm (nếu có).
2. Hồ sơ nghiệm thu lập thành 05 bộ: 01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư, 02 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản phẩm, dịch vụ công tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn vị thực hiện.
Điều 19. Lập hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công
1. Sau khi có bản xác nhận chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công. Hồ sơ quyết toán bao gồm:
a) Văn bản đề nghị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công lập theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thực hiện và đơn vị giám sát, kiểm tra được chủ đầu tư lựa chọn (nếu có);
d) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Bản xác nhận chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
e) Biên bản giao nộp sản phẩm, dịch vụ công hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm, dịch vụ công;
g) Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện từng năm theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này đối với các công trình được thực hiện trong nhiều năm.
2. Hồ sơ quyết toán được lập thành 05 bộ: 03 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc quyết định đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn vị thực hiện.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Quy định chuyển tiếp
Đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện nhưng chưa đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu và lập các hồ sơ theo quy định tại Quyết định này.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Quy định này; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc phát sinh để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được xem xét, giải quyết theo quy định./.
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG VÀ MỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 146/2026/QĐ-UBND Ngày 11/9/2026 của UBND tỉnh)
STT | Tên công việc, sản phẩm và hạng mục kiểmtra | Đơn vịtính | Mức kiểm tra(%) | Kết quả kiểm tra | |
Đơnvị thực hiện | Chủ đầu tư | ||||
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
I | Xây dựng lưới địa chính |
|
|
|
|
1 | Chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc, xây tườngvây, lập ghi chú điểm |
|
|
|
|
| - Chọn điểm, vị trí so với thiết kế, tầm thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo: |
|
|
|
|
| + Theo đồ giải trên bản đồ | Điểm | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| + Thực địa | Điểm | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| - Biên bản thỏa thuận sử dụng đất để xây dựng điểm địa chính/thông báo về việc xây dựng điểm địa chính trên đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất được giao quản lý | Biên bản | 100 | 50 | Phiếu YKKT |
| - Đúc mốc: Chất lượng và quy cách | Mốc | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| - Chôn mốc, xây tường vây: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc, quy cách xây tường vây | Mốc | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| - Giấy ghi chú điểm và các tài liệu liên quan: |
|
|
|
|
| + Nội dung, hình thức ghi chú điểm và biên bản bàn giao mốc | Mốc | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| + Kiểm tra ngoài thực địa | Mốc | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| - Biên bản bàn giao mốc | Biên bản | 100 | 50 | Phiếu YKKT |
2 | Đo ngắm |
|
|
|
|
| - Tài liệu kiểm định máy và các thiết bị kỹ thuật có liên quan | Tài liệu | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Sơ đồ, đồ hình đo nối, tuyến đo so với thiết kế | Sơ đồ | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Sổ nhật ký trạm đo, sổ đo và các tài liệu liên quan | Quyển | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Đo kiểm tra thực địa | Điểm | 100 | 2 | Kết quả đo, Phiếu YKKT |
| - Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ chính xác kết quả đo | Điểm | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
3 | Tính toán, bình sai |
|
|
|
|
| - Sơ đồ tính toán, bình sai, tệp tin số liệu và kết quả bình sai | Điểm | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Sai số khép tọa độ | Điểm | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Sai số khép độ cao | Đường | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
4 | Tính đồng bộ, hợp lý |
|
|
|
|
| - Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, logic của các tài liệu, thành quả | Điểm | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
II | Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ ảnh chụp máy bay | ||||
1 | Khống chế ảnh mặt phẳng và độ cao ngoài trời |
|
|
|
|
| - Chọn chích điểm khống chế ảnh: |
|
|
|
|
| + Sơ đồ vị trí điểm | Điểm | 100 | 50 | Phiếu YKKT |
| + Vị trí các điểm khống chế ảnh tại thực địa so với trên ảnh | Điểm | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| - Tu chỉnh các điểm khống chế trên mặt trái, mặt phải của ảnh | Điểm | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
2 | Điều vẽ ảnh |
|
|
|
|
| - Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất | Bản mô tả | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tu chỉnh ảnh điều vẽ | Ảnh | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Tiếp biên | Ảnh | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Tính đầy đủ, chính xác biểu thị các nội dung bằng quan sát lập thể | Ảnh | 100 | 3 | Phiếu YKKT |
| - Sử dụng các ký hiệu | Ảnh | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Điều vẽ thực địa | Ảnh | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Đo vẽ bù: |
|
|
|
|
| Tài liệu đo vẽ, cách biểu thị | Mảnh | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
3 | Tăng dày khống chế ảnh nội nghiệp |
|
|
|
|
| - Sơ đồ thiết kế khối tính | Sơ đồ | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Định hướng | Mô hình | 100 | 3 | Phiếu YKKT |
| - Chọn chích và đo điểm | Mô hình | 100 | 3 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả tính toán, bình sai khối | Khối | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Tiếp biên giữa các khối, tiếp biên với khu đo lân cận | Khối | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
4 | Đo vẽ nội dung bản đồ ở nội nghiệp |
|
|
|
|
| - Độ chính xác định hướng mô hình | Mô hình | 100 | 3 | Phiếu YKKT |
| - Độ chính xác vẽ thửa đất, địa vật: |
|
|
|
|
| + Bằng mắt thường | Mảnh | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| + Đo trực tiếp bằng máy (xác định vị trí, độ cao một số điểm để so sánh đối chiếu với ghi chú và vị trí thể hiện trên bản đồ) | Mảnh | 100 | 3 | Phiếu YKKT |
| - Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tiếp biên | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính diện tích | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Sổ mục kê đất đai | Quyển | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra thực địa: |
|
|
| Phiếu YKKT |
| + Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ | Mảnh | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| + Kiểm tra kích thước cạnh và vị trí điểm đỉnh thửa đất | Mảnh | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Bảng tổng hợp các loại | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Biên tập và in bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
III | Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc, đo bằng công nghệ GNSS | ||||
| - Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị | Tài liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Lưới đo vẽ |
|
|
|
|
| + Sơ đồ lưới | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| + Sổ đo các loại | Sổ | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| + Tài liệu tính toán các loại | Tài liệu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| + Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác | Điểm, tuyến | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| + Đo kiểm tra thực địa | Điểm, tuyến | 100 | 5 | Kết quả đo, Phiếu YKKT |
| - Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất | Bản mô tả | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
| + Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ | Mảnh | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| + Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa | Mảnh | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Cơ sở toán học bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra tỷ lệ đo vẽ bản đồ so với thiết kế | Mảnh | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Trình bày trong, ngoài khung bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy) | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tiếp biên | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính diện tích, tổng hợp diện tích | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Bảng tổng hợp các loại | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Sổ mục kê đất đai | Quyển | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Biên tập và in bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
IV | Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
|
|
|
1 | Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tập trung |
|
|
|
|
| - Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị | Tài liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Lưới đo vẽ (nếu có) |
|
|
|
|
| + Sơ đồ lưới | Tài liệu | 100 | 50 | Phiếu YKKT |
| + Sổ đo các loại | Sổ | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| + Tài liệu tính toán các loại | Tài liệu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| + Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác | Điểm, tuyến | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| + Đo kiểm tra thực địa | Điểm, tuyến | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| - Căn cứ pháp lý để thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất | Bản mô tả | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Cơ sở toán học bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy) | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tiếp biên | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính diện tích | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
| + Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ | Mảnh | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| + Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa | Mảnh | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Bổ sung sổ mục kê | Sổ | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Biên tập và in bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
2 | Đo đạc chỉnh lý thửa đất đơn lẻ không tập trung; đo đạc chỉnh lý ít thửa đất trên 2 mảnh bản đồ địa chính trở lên |
|
|
|
|
| - Kiểm tra ngoại nghiệp: |
|
|
|
|
| + Đối soát hình thể, loại đất | Thửa | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| + Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại ngoại nghiệp | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra Nội nghiệp |
|
|
|
|
| + Giấy phép hoạt động đo đạc | Tài liệu | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| + Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị | Tài liệu | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| + Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất | Bản mô tả | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| + Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu | Thửa | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| + Tính diện tích | Thửa | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| + Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất | Thửa | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| + Bổ sung sổ mục kê | Thửa | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| + Tiếp biên bản đồ | Thửa | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| + Lưới đo vẽ, sổ đo (trong trường hợp sử dụng phương pháp đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử) | Thửa | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| + Bản vẽ tách thửa đất (trong trường hợp đo đạc tách thửa đất) |
|
|
|
|
V | Trích đo bản đồ địa chính |
|
|
|
|
1 | Trích đo bản đồ địa chính thửa đất |
|
|
|
|
| - Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị | Tài liệu | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Sổ đo các loại | Sổ | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Tài liệu tính toán các loại | Tài liệu | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất | Bản mô tả | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất | Thửa | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Tính diện tích | Thửa | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Hình thể, kích thước, loại đất thửa đất ngoài thực địa | Thửa | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Bản số, bản vẽ trên giấy | Bản vẽ | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
2 | Trích đo bản đồ địa chính cụm các thửa đất(khu đất) |
|
|
|
|
| - Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị | Tài liệu | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Lưới đo vẽ |
|
|
|
|
| + Sơ đồ lưới | Sơ đồ | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| + Sổ đo các loại | Sổ | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| + Tài liệu tính toán các loại | Tài liệu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| + Tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác | Điểm, tuyến | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| + Đo kiểm tra thực địa | Điểm, tuyến | 100 | 5 | Kết quả đo, Phiếu YKKT |
| - Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất | Bản mô tả | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
| + Đối soát hình thể, loại đất các thửa đất, vị trí tương hỗ các địa vật, các nội dung khác trên bản đồ | Mảnh | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| + Kiểm tra kích thước cạnh, vị trí điểm đỉnh thửa đất và diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số so với diện tích đo đạc xác định trực tiếp tại thực địa | Mảnh | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Cơ sở toán học bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy) | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Trình bày trong, ngoài khung bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tiếp biên | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính diện tích, tổng hợp diện tích | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra tính đồng bộ giữa các loại tài liệu | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bảng tổng hợp các loại | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Sổ mục kê đất đai | Quyển | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Biên tập và in bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
VI | Số hóa bản đồ địa chính |
|
|
|
|
| - Quét, nắn bản đồ địa chính | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Số hóa nội dung bản đồ địa chính | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính diện tích | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Đối chiếu, so sánh diện tích giữa bản đồ số và bản đồ tài liệu | Mảnh | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Biên tập và in bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
VII | Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính từ HN-72sang hệ tọa độ VN-2000 |
|
|
|
|
| - Xác định tọa độ nắn chuyển | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Nắn chuyển bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính diện tích | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Đối chiếu diện tích, biên tập và in bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
VIII | Lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất đối với đất cónguồn gốc từ các nông, lâm trường |
|
|
|
|
1 | Xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp |
|
|
|
|
| - Xác định ranh giới, vị trí cắm mốc |
|
|
|
|
| + Theo đồ giải trên bản đồ | Km/điểm | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| + Thực địa | Km/điểm | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| - Đúc mốc: Chất lượng và quy cách | Mốc | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| - Chôn mốc: kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc | Mốc | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| - Sơ đồ vị trí mốc ranh giới: |
|
|
|
|
| + Nội dung, hình thức sơ đồ vị trí mốc ranh giới | Mốc | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| + Kiểm tra ngoài thực địa | Mốc | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| - Bảng thống kê tọa độ các điểm mốc ranh giới, điểm đặc trưng | Tài liệu | 100 | 50 | Phiếu YKKT |
| - Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất | Bản mô tả | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bản xác nhận đường ranh giới sử dụng đất | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Biên bản về các trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong (nếu có) | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Bảng kê diện tích đất của công ty nông, lâm nghiệp lập theo mẫu quy định | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
2 | Đo tọa độ, độ cao mốc ranh giới |
|
|
|
|
| - Tài liệu kiểm định máy móc thiết bị | Tài liệu | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Sơ đồ, đồ hình đo nối so với thiết kế | Sơ đồ | 100 | 100 | Phiếu YKKT |
| - Sổ đo và các tài liệu liên quan | Quyển | 100 | 20 | Kết quả đo, Phiếu YKKT |
| - Đo kiểm tra thực địa | Điểm | 100 | 2 | Kết quả đo, Phiếu YKKT |
| - Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ chính xác kết quả đo | Điểm | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
3 | Tính toán, bình sai |
|
|
|
|
| - Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
4 | Bản đồ ranh giới sử dụng đất |
|
|
|
|
| - Cơ sở toán học bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Trình bày trong, ngoài khung bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu (kiểm tra trên bản đồ số, bản đồ giấy) | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Biên tập và in bản đồ | Mảnh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
IX | Lồng ghép nội dung đo đạc lập bản đồ địachính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
1 | Lồng ghép nội dung đăng ký đất đai, tài sảngắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính với đo đạc lập bản đồ địa chính |
|
|
|
|
| - Kiểm tra tài liệu thu thập (bản đồ, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận) | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra danh sách các trường hợp phải kê khai đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra tài liệu thu thập về người sử dụng đất, loại đất, nguồn gốc, thời điểm sử dụng, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) | Tài liệu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
2 | Lồng ghép nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính với đo đạc lập bản đồ địa chính |
|
|
|
|
| - Kiểm tra dữ liệu không gian địa chính | Thửa | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra dữ liệu phi cấu trúc thửa đất | Hồ sơ | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra dữ liệu thuộc tính địa chính | Thửa | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra dữ liệu không gian đất đai nền | Đối tượng | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
X | Sổ mục kê đất đai |
|
|
|
|
| - Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày, ký hiệu loại đất, mã đối tượng sử dụng, quản lý đất | Quyển | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chính | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra đối chiếu với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
XI | Sổ địa chính |
|
|
|
|
| - Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày | Thửa | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra tính đầy đủ của thửa đất, chủ sử dụng vào sổ | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra đối chiếu với sổ mục kê đất đai | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra đối chiếu với đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra đối chiếu với hồ sơ đăng ký biến động, bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và bản đồ địa chính đã chỉnh lý (trong quá trình quản lý biến động) | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
XII | Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
| - Kiểm tra hình thức, quy cách trình bày | Quyển | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra đối chiếu với bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Giấy | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
XIII | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu tài sản gắn liền với đất |
|
|
|
|
| - Kiểm tra hình thức, quy cách viết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra đối chiếu với bản đồ địa chính, đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được duyệt, danh sách, quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
XIV | Kết quả thống kê đất đai |
|
|
|
|
| - Mức độ đầy đủ của tài liệu, số liệu và tính pháp lý hồ sơ kết quả thống kê | Biểu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Mức độ đầy đủ, chính xác của kết quả thu thập về các trường hợp biến động đất đai trong Bảng liệt kê các trường hợp biến động ở cấp xã | Biểu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính chính xác trong việc tổng hợp số liệu trong các biểu thống kê | Biểu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính thống nhất số liệu giữa các biểu số liệu thống kê của từng cấp; giữa biểu số liệu với báo cáo kết quả thống kê đất đai | Biểu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra báo cáo kết quả thống kê đất đai | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
XV | Kết quả kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
| - Mức độ đầy đủ và tính pháp lý của hồ sơ kiểm kê đất đai | Hồ sơ | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Tính chính xác của việc xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng, quản lý | Tài liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra thực địa tại cấp xã: Tính chính xác của việc xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng, quản lý và việc khoanh vẽ trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê (100% nội dung/mảnh) | Mảnh | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Tính chính xác trong việc tổng hợp số liệu trong các biểu | Biểu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính thống nhất số liệu giữa biểu số liệu cấp xã với bản đồ kết quả điều tra kiểm kê cấp xã | Tài liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính thống nhất các biểu số liệu kiểm kê của từng cấp | Biểu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính thống nhất giữa biểu số liệu với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng cấp | Tài liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính thống nhất giữa biểu số liệu với báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Tài liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê | Bản đồ | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Bản đồ | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Các báo cáo kết quả kiểm kê đất đai | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
XVI | Cơ sở dữ liệu địa chính do địa phương tổ chứcxây dựng |
|
|
|
|
1 | Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
| - Các tài liệu, dữ liệu thu thập | Tài liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo thu thập tài liệu, dữ liệu; đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu, dữ liệu; tổng hợp các thửa đất | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
2 | Dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
| - Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không gian đất đai nền | Đối tượng | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian đất đai nền | Đối tượng | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền | Đối tượng | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
3 | Dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
| - Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không gian địa chính | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian địa chính | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
4 | Dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
| - Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu thuộc tính địa chính | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Chuẩn hóa thông tin dữ liệu thuộc tính địa chính | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính thống nhất dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian địa chính | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra sổ địa chính điện tử | Thửa | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
5 | Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính |
|
|
|
|
| - Kiểm tra chất lượng ảnh quét | Trang | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Mức độ đầy đủ của giấy tờ pháp lý hồ sơ quét dạng số | Hồ sơ | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Hồ sơ quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDF | Hồ sơ | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Liên kết bộ hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu địa chính | Hồ sơ | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
6 | Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
| - Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu địa chính | Xã | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra tích hợp dữ liệu, ký số vào sổ địa chính điện tử | Xã | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
7 | Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
| - Kiểm tra đối soát thông tin thửa đất, ký số vào sổ địa chính điện tử | Thửa | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống | Xã | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
8 | Kiểm tra chuyển đổi cơ sở dữ liệu địa chính(áp dụng khi thực hiện chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01/8/2024) |
|
|
|
|
| - Kiểm tra mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu | Mô hình | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu sau khi chuyển đổi | Thửa | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
XVII | Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai do địaphương tổ chức xây dựng |
|
|
|
|
1 | Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu |
|
|
|
|
| - Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu | Tài liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
2 | Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
| - Kiểm tra mối quan hệ giữa các đối tượng không gian kiểm kê đất đai | Đối tượng | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày các đối tượng không gian kiểm kê đất đai | Đối tượng | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan | Đối tượng | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
3 | Dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
| - Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | Bộ cơ sở dữ liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Danh mục tra cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | Bộ cơ sở dữ liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
4 | Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểmkê đất đai |
|
|
|
|
| - Kiểm tra chất lượng ảnh quét | Trang | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số | Tài liệu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDF | Tài liệu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Kiểm tra danh mục tra cứu bộ tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai dạng số trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | Bộ cơ sở dữ liệu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
5 | Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu thống kê, kiểmkê đất đai |
|
|
|
|
| - Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | Bộ cơ sở dữ liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
6 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
| - Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống | Bộ cơ sở dữ liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
XVIII | Cơ sở dữ liệu giá đất do địa phương tổ chứcxây dựng |
|
|
|
|
1 | Thu thập, đánh giá và phân loại tài liệu |
|
|
|
|
| - Các tài liệu thu thập, sắp xếp tài liệu | Tài liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo thu thập tài liệu, đánh giá, phân loại, lựa chọn tài liệu | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
2 | Dữ liệu không gian giá đất |
|
|
|
|
| - Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng không gian giá đất | Đối tượng | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian giá đất | Đối tượng | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan | Đối tượng | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
3 | Dữ liệu thuộc tính giá đất |
|
|
|
|
| Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu giá đất theo bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất; giá đất cụ thể; giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giá đất chuyển nhượng trên thị trường; dữ liệu về vùng giá trị, dữ liệu về thửa đất chuẩn, vị trí đất theo bảng giá đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất | Thửa | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
4 | Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất |
|
|
|
|
| - Kiểm tra chất lượng ảnh quét | Trang | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số | Tài liệu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDF | Tài liệu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Danh mục tra cứu bộ tài liệu giá đất dạng số trong cơ sở dữ liệu giá đất | Bộ cơ sở dữ liệu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
5 | Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu giá đất |
|
|
|
|
| - Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu giá đất | Bộ cơ sở dữ liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
6 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
| - Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống | Bộ cơ sở dữ liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
XIX | Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cảitạo, phục hồi đất do địa phương tổ chức xâydựng |
|
|
|
|
1 | Thu thập các tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
| - Các tài liệu, dữ liệu thu thập | Tài liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
2 | Dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
| - Kiểm tra mối quan hệ giữa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Đối tượng | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Mức độ đầy đủ về nội dung, độ chính xác vị trí, biên tập trình bày của các đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Đối tượng | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Tính thống nhất dữ liệu không gian dọc biên giữa các đơn vị hành chính; việc đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan | Đối tượng | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
3 | Dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ,cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
| - Tính đầy đủ, chính xác về nội dung thông tin dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Bộ cơ sở dữ liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Danh mục tra cứu cứu bộ tài liệu trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Bộ cơ sở dữ liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
4 | Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
| - Kiểm tra chất lượng ảnh quét | Trang | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Mức độ đầy đủ của tài liệu quét dạng số | Tài liệu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Bộ tài liệu quét dạng số ở khuôn dạng tập tin PDF | Tài liệu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Danh mục tra cứu bộ tài liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất dạng số trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Bộ cơ sở dữ liệu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
5 | Kiểm tra nội dung siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
|
|
|
| - Mức độ đầy đủ, chính xác thông tin siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Bộ cơ sở dữ liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
6 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
|
|
| - Kiểm tra tích hợp dữ liệu đã đối soát vào hệ thống | Bộ cơ sở dữ liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
XX | Xây dựng bảng giá đất (theo khu vực, vị trí) |
|
|
|
|
1 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giáđất và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất |
|
|
|
|
| - Hồ sơ, tài liệu thu thập, tổng hợp từ các nguồn thông tin về giá đất | Báo cáo kèm bảng biểu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Phiếu thu thập thông tin về thửa đất và thông tin giá đất | Báo cáo kèm bảng biểu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất | Báo cáo kèm bảng biểu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
2 | Rà soát bảng giá đất hiện hành; tổng hợpthông tin, biến động và kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
|
|
|
|
| - Bảng đối chiếu, rà soát bảng giá đất hiện hành theo loại đất, khu vực, vị trí | Báo cáo | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kết quả rà soát bảng giá đất hiện hành và các biến động cần cập nhật | Phiếu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bảng thống kê giá đất hiện hành theo loại đất, khu vực, vị trí | Bảng thống kê | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bảng tổng hợp các vị trí, khu vực, loại đất cần xây dựng bảng giá đất | Bảng thống kê | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kết quả rà soát bảng giá đất hiện hành | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
3 | Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từngxã, phường, đặc khu |
|
|
|
|
| - Kết quả xác định loại đất tại từng xã, phường, đặc khu | Bảng tổng hợp | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả xác định khu vực đất tại từng xã, phường, đặc khu | Bảng tổng hợp | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả xác định vị trí đất tại từng xã, phường, đặc khu | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
4 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp xã và cấp tỉnh |
|
|
|
|
| - Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh | Bảng tổng hợp | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bảng tổng hợp giá đất theo loại đất, khu vực, vị trí tại cấp tỉnh | Bảng tổng hợp | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
5 | Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo báocáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất |
|
|
|
|
| - Bảng giá đất | Bảng giá | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
XXI | Điều chỉnh bảng giá đất |
|
|
|
|
1 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất;các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, đặc khu |
|
|
|
|
| - Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, đặc khu | Báo cáo | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Phiếu thu thập thông tin về thửa đất | Phiếu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bảng thống kê giá đất tại xã, phường, đặc khu | Bảng thống kê | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bảng thống kê giá đất theo loại đất, khu vực, vị trí và các nhóm đất thuộc phạm vi xây dựng bảng giá đất | Bảng thống kê | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, đặc khu | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
2 | Rà soát bảng giá đất hiện hành và tổng hợpkết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất phục vụ điều chỉnh bảng giá đất |
|
|
|
|
| - Tại cấp xã |
|
|
|
|
| + Bảng tổng hợp giá đất cấp xã | Bảng tổng hợp | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| + Bảng thống kê giá đất theo loại đất, khu vực, vị trí và các nhóm đất thuộc phạm vi xây dựng bảng giá đất cấp xã | Bảng tổng hợp | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| + Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp xã | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
|
|
|
|
| + Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh | Bảng tổng hợp | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| + Bảng thống kê giá đất theo loại đất, khu vực, vị trí và các nhóm đất thuộc phạm vi xây dựng bảng giá đất cấp xã | Bảng tổng hợp | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| + Báo cáo phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
3 | Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh |
|
|
|
|
| - Bảng giá đất điều chỉnh của một loại đất, một số loại đất hoặc tất cả các loại đất; điều chỉnh giá đất tại một vị trí đất, một số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất | Bảng giá | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
XXII | Điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ vàkhảo sát sơ bộ tại thực địa |
|
|
|
|
| - Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập | Tài liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ tại thực địa | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
2 | Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, sốliệu, bản đồ đã thu thập |
|
|
|
|
| - Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
3 | Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thựcđịa |
|
|
|
|
| - Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh bản đồ | Bản đồ và thuyết minh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra | Tập biểu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
4 | Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất |
|
|
|
|
| - Kiểm tra thực địa |
|
|
|
|
| + Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại thực địa | Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| + Vị trí điểm điều tra thoái hóa đất tại thực địa | Điểm | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| + Ảnh cảnh quan khu vực, điểm điều tra | Ảnh | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| + Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội dung điều tra | Bản mô tả | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra; xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa | Bản đồ | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả điều tra các loại hình thoái hóa | Bản mô tả | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Mẫu đất và Phiếu lấy mẫu đất | Phiếu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra) | Bảng | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ kết quả điều tra thực địa | Bản đồ | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kết quả điều tra thực địa | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
5 | Tổng hợp xử lý thông tin tài liệu nội và ngoạinghiệp |
|
|
|
|
| - Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu | Phiếu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất | Bảng biểu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
6 | Xây dựng bản đồ thoái hóa đất |
|
|
|
|
| - Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất | Bản đồ | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề | Lớp thông tin | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất | Lớp thông tin | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa | Lớp thông tin | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ đất bị suy giảm độ phì và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ | Bản đồ và thuyết minh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ đất bị xói mòn và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ | Bản đồ và thuyết minh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ | Bản đồ và thuyết minh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ | Bản đồ và thuyết minh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ đất bị mặn hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ | Bản đồ và thuyết minh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ đất bị phèn hóa và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ | Bản đồ và thuyết minh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ thoái hóa đất và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ | Bản đồ và thuyết minh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi | Lớp thông tin trên bản đồ thoái hóa đất | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Dữ liệu thoái hóa đất | Bộ dữ liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
7 | Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhânthoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất |
|
|
|
|
| - Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất | Bảng biểu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT | ||
| - Kết quả xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất | Bảng biểu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT | ||
| - Kết quả đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
8 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giáthoái hóa đất |
|
|
|
|
| - Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
XXIII | Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năngđất đai cấp tỉnh |
|
|
|
|
1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ vàkhảo sát sơ bộ tại thực địa |
|
|
|
|
| - Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập | Tài liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
2 | Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, sốliệu, bản đồ đã thu thập |
|
|
|
|
| - Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
3 | Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thựcđịa |
|
|
|
|
| - Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh bản đồ | Bản đồ và thuyết minh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra | Tập biểu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa. | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
4 | Điều tra, lấy mẫu đất |
|
|
|
|
| - Kiểm tra thực địa: |
|
|
|
|
| + Việc khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra tại thực địa | Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| + Vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa | Điểm | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| + Ảnh mặt cắt, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện đất | Ảnh | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| + Thông tin mô tả phẫu diện đất và thông tin về khoanh đất điều tra | Bản mô tả | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra; vị trí điểm điều tra phẫu diện | Bản đồ | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả điều tra phẫu diện đất |
|
|
|
|
| + Bản mô tả phẫu diện đất | Bản mô tả | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| + Mẫu đất, tiêu bản đất | Tiêu bản đất | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra) | Bảng | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ kết quả điều tra thực địa | Bản đồ | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
5 | Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoạinghiệp |
|
|
|
|
| - Kết quả thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất | Tập biểu | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu | Phiếu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất | Bảng biểu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất | Bảng biểu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
6 | Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năngđất đai |
|
|
|
|
| - Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai | Bản đồ | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề | Lớp thông tin | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất | Lớp thông tin | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ chất lượng đất và báo cáo thuyết minh bản đồ | Bản đồ và thuyết minh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi | Lớp thông tin trên bản đồ chất lượng đất | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ tiềm năng đất đai và báo cáo thuyết minh bản đồ | Bản đồ và thuyết minh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai | Bộ dữ liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
7 | Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất |
|
|
|
|
| - Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất | Bảng biểu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT | ||
| - Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai | Bảng biểu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT | ||
| - Kết quả phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai. | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
8 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giáchất lượng đất, tiềm năng đất đai |
|
|
|
|
| - Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
XXIV | Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ vàkhảo sát sơ bộ tại thực địa |
|
|
|
|
| - Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập | Tài liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
2 | Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập |
|
|
|
|
| - Báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
3 | Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thựcđịa |
|
|
|
|
| - Bản đồ điều tra thực địa và báo cáo thuyết minh bản đồ | Bản đồ và thuyết minh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra | Tập biểu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
4 | Điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất |
|
|
|
|
| - Kiểm tra thực địa |
|
|
|
|
| + Việc khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm | Khoanh đất trên bản đồ điều tra thực địa | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| + Vị trí điểm điều tra, lấy mẫu đất | Điểm | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| + Ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất | Ảnh | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| + Thông tin mô tả về điểm điều tra, nội dung điều tra | Bản mô tả | 100 | 5 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm | Bản đồ | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm | Bản mô tả | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Mẫu đất và phiếu lấy mẫu đất | Phiếu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra (bảng dữ liệu điều tra) | Bảng | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ kết quả điều tra thực địa | Bản đồ | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo kết quả điều tra thực địa | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
5 | Tổng hợp xử lý thông tin nội nghiệp và ngoạinghiệp |
|
|
|
|
| - Kết quả phân tích mẫu đất theo yêu cầu | Phiếu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất | Bảng biểu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT | ||
| - Báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
6 | Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm |
|
|
|
|
| - Kết quả chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ ô nhiễm đất | Bản đồ | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả tạo tập các lớp thông tin chuyên đề | Lớp thông tin | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả xây dựng lớp thông tin loại đất | Lớp thông tin | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Bản đồ đất bị ô nhiễm và báo cáo thuyết minh xây dựng bản đồ | Bản đồ và thuyết minh | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Kết quả khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi | Lớp thông tin trên bản đồ đất bị ô nhiễm | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
| - Dữ liệu ô nhiễm đất | Bộ dữ liệu | 100 | 20 | Phiếu YKKT |
7 | Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhângây ô nhiễm, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất |
|
|
|
|
| - Bảng biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất | Tập biểu | 100 | 10 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị ô nhiễm đã thực hiện (nếu có) | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất. | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
| - Báo cáo đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
8 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ônhiễm đất |
|
|
|
|
| - Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết nhiệm vụ | Báo cáo | 100 | 30 | Phiếu YKKT |
(Ghi chú: - Phiếu ghi ý kiến kiểm tra viết tắt là “Phiếu YKKT”; GNSS là hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu; HN-72 là hệ tọa độ Hà Nội năm 1972; VN-2000 là hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
- Mức kiểm tra tại Phụ lục này là mức tối thiểu; trường hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc hồ sơ nhiệm vụ được phê duyệt quy định mức kiểm tra cao hơn thì thực hiện theo mức cao hơn.).
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU VĂN BẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 146/2026/QĐ-UBND Ngày 11/9/2026 của UBND tỉnh)
01. Nhật ký giám sát công trình;
02. Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục;
03. Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của từng hạng mục;
04. Báo cáo tổng kết kỹ thuật (của đơn vị thực hiện);
05. Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị thực hiện);
06. Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
07. Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị giám sát, kiểm tra);
08. Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
09. Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
10. Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện từng năm;
11. Văn bản đề nghị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
12. Bảng tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
13. Văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị thực hiện);
14. Báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị thực hiện);
15. Bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công (của đơn vị giám sát, kiểm tra).
Mẫu số 01
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
Chủ đầu tư: …………………………………………………… Tên dự án/công trình/sản phẩm: ……………………………… Đơn vị thực hiện: ………………………………..…………….. Đơn vị giám sát, kiểm tra: …………………….……………… Địa điểm thực hiện: ………………………..…………………... Thời gian thực hiện: từ ngày … đến ngày …
Năm ... |
NHẬT KÝ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
Chủ đầu tư: …………………………………………..………….. Tên dự án/công trình/sản phẩm:………………………………… Địa điểm thực hiện: ………………………………..………………
1. ĐƠN VỊ THỰC HIỆN - Đội trưởng (hoặc tổ trưởng) sản xuất: ………………….………. - Cán bộ kỹ thuật: ……………………………………….……….. 2. ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA - Tổ trưởng giám sát: ……………………………………..………. - Cán bộ giám sát khác: …………………………………………... - Thời gian thực hiện: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...
Ngày giám sát: …………………………………………………...…………………………… Người giám sát: ………………………………………………………………..……………... Công đoạn giám sát: ………………………………………………………………..………… Thuộc địa bàn: ………………………………………………………………………..………. Nội dung giám sát (nhân lực, máy móc, thiết bị thực hiện; thực hiện quy trình, quy định kỹ thuật; tiến độ thực hiện; việc phát sinh tăng, giảm trong quá trình thực hiện; kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thực hiện ….): ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………….……………………………………… ………………………………………………….……………………………………………………… ………………………………….……………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …….………………………………………………………………………………………….………… ……………………………………………………………………………….………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………….……………………………………………………… ………………………………….……………………………………………………………………… ………………….……………………………………………………………………………………… ….……………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………….…………………………… …………………………………………………………….…………………………………………… …………………………………………….…………………………………………………………… …………………………….…………………………………………………………………………… …………….………………………………………………………………………………………….… ……………………………………………………………………………………….………………… ……………………………………………………………………….………………………………… ……………………………………………………….………………………………………………… ……………………………………….………………………………………………………………… ……………………….………………………………………………………………………………… ……….………………………………………………………………………………………….…
Trang ….
|
Mẫu số 02
PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM TRA CÁC HẠNG MỤC
Người kiểm tra: …………………………..………. Chức vụ: .................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra: …………………........................…………......................
Loại sản phẩm kiểm tra: ………………………..........................................................
Thuộc (tên công trình, dự án ...): ............................................…....………................
Đơn vị thực hiện: ………………….........................…................................................
TT | Nội dung kiểm tra | Ý kiến kiểm tra | Xử lý | Ghi chú |
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| (Địa danh), ngày tháng năm 20… |
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG CỦA TỪNG HẠNG MỤC
Tên hạng mục công việc (hoặc công đoạn) kiểm tra:...........................................
……………………......................................…......................................................
Thuộc công trình/dự án: ………….........................................................................
……………………......................................…......................................................
Họ và tên người đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra: …………................................
Chức vụ: ………….................................................................................................
Đơn vị giám sát, kiểm tra: …………..........................................…......................
Họ và tên người đại diện đơn vị thực hiện: ……............................................……..
Chức vụ: ………….................................................................................................
Đơn vị thực hiện: ………...................................................................................…...
Kiểm tra những loại tài liệu sau: (Tổng hợp từ các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục, nêu rõ khối lượng công việc mà người kiểm tra đã thực hiện).
Kết quả kiểm tra: …….................................................................................
……………………......................................….........................................................
Nhận xét: ………….............................................................................................
……………………......................................….......................................................
……………………......................................….....................................................
Yêu cầu đối với đơn vị thực hiện: …………..........................................................
……………………......................................…......................................................
……………………......................................….....................................................
Ý kiến của đại diện đơn vị thực hiện: ……….....................................................…
……………………......................................….......................................................
……………………......................................…...................................................
Biên bản lập thành 03 bản, 01 (một) bản giao cho đơn vị thực hiện, 01 (một) giao cho đơn vị giám sát, kiểm tra, 01 (một) bản giao cho chủ đầu tư.
Người được kiểm tra | Người kiểm tra |
Mẫu số 04
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| (Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BÁO CÁO TỔNG KẾT KỸ THUẬT
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
1. Các cơ sở pháp lý để thực hiện công trình: (nêu các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thực hiện công trình).
2. Phạm vi khu vực thực hiện: (nêu vắn tắt vị trí địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thực hiện).
3. Đặc điểm địa hình địa vật: (nêu vắn tắt đặc điểm địa hình, địa vật của khu vực thực hiện có ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và chất lượng sản phẩm, dịch vụ công).
4. Thời gian và đơn vị thực hiện: (nêu rõ thời gian bắt đầu, kết thúc và tên đơn vị thực hiện các hạng mục công việc).
5. Các văn bản pháp quy, tài liệu và số liệu sử dụng khi thực hiện:
- Nêu rõ tên và số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản pháp quy:
- Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu, số liệu sử dụng:
6. Các phương pháp và những giải pháp kỹ thuật đã áp dụng: (nêu rõ các phương pháp kỹ thuật, công nghệ đã áp dụng vào sản xuất, các trường hợp đã xử lý kỹ thuật ngoài phạm vi công trình, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong thực hiện cụ thể đến từng công đoạn).
7. Khối lượng công việc: (nêu rõ khối lượng công việc theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực tế thực hiện).
TT | Hạng mục công việc | Đơn vị tính | Dự án,Thiết kế KT-DT được duyệt | Thực tế thực hiện | Ghi chú | ||
Mức KK | Khối lượng | Mức KK | Khối lượng | ||||
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
8. Kết luận và kiến nghị: (kết luận chung về chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công, những vấn đề còn tồn tại và kiến nghị xử lý, kiến nghị những vấn đề phát sinh).
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
Mẫu số 05
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| (Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BÁO CÁO
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …)
I. Tình hình thực hiện công trình
1. Đơn vị thực hiện:
2. Thời gian thực hiện: Từ tháng ... năm ..... đến tháng .... năm .....
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thực hiện:
4. Khối lượng đã thực hiện:
TT | Hạng mục công việc | Đơn vịtính | Dự án, thiết kế KT-DTđược duyệt | Thực tế thực hiện | ||
Mức KK | Khối lượng | Mức KK | Khối lượng | |||
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
5. Tài liệu đã sử dụng khi thực hiện:
(Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thực hiện).
6. Tổ chức thực hiện:
II. Tình hình kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thực hiện
1. Cơ sở pháp lý để kiểm tra nghiệm thu:
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình, … đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm (nêu rõ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành văn bản).
2. Thành phần kiểm tra (nêu rõ họ và tên, chức vụ các thành viên kiểm tra):
3. Nội dung và mức độ kiểm tra sản phẩm: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này).
4. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng, khối lượng từng hạng mục công việc của công trình).
III. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thực hiện) đã hoàn thành ….
2. Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thực hiện đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mức độ khó khăn (nếu có):
4. (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp để kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
1. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán ..........................................… đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu có).
2. Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
3. Đại diện đơn vị thực hiện: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
4. Thời gian kiểm tra
Bắt đầu: ngày ... .. tháng ... năm …...
Kết thúc: ngày ...... tháng ... năm …...
5. Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã kiểm tra:
TT | Hạng mục công việc | Đơn vị tính | Dự án, thiết kế KT-DT được duyệt | Thực tế thực hiện | Tăng, giảm (+,-) | Đánh giá | ||
Mức KK | Khối lượng | Mức KK | Khối lượng | |||||
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Kết luận và kiến nghị
a) Về khối lượng đã hoàn thành: (nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 5)).
b) Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ công: không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
c) Mức độ khó khăn (nếu có): (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
d) Về những thay đổi trong quá trình thực hiện so với thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã được duyệt (nếu có)
Biên bản lập thành 04 bản, 01 (một) bản giao cho đơn vị thực hiện, 03 (ba) bản lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình cấp chủ đầu tư.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA |
Mẫu số 07
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| (Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BÁO CÁO GIÁM SÁT, KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công trình).
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …).
I. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
- Các văn bản liên quan khác (nếu có).
II. Thành phần giám sát, kiểm tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia giám sát, kiểm tra).
III. Thời gian giám sát, kiểm tra: Từ ngày ..../.../ ..... đến ngày ..../.../ ....
IV. Tình hình giám sát quản lý chất lượng công trình sản phẩm của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Tình hình thực hiện công trình
1.1 Đơn vị thực hiện:
1.2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm ..... đến tháng .... năm .....
1.3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thực hiện: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thực hiện, phần mềm sử dụng khi thực hiện công trình)
1.4. Khối lượng đã thực hiện: (Khái quát việc kiểm tra đánh giá chất lượng một phần hay toàn bộ khối lượng các hạng mục công trình thuộc kế hoạch năm)
TT | Hạng mục công việc | Đơn vịtính | Khối lượng | Ghi chú | |
Dự án, thiết kế KT -DT được duyệt | Thực tế thực hiện | ||||
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
1.5. Tài liệu đã sử dụng trong thực hiện: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thực hiện)
1.6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ chủ đầu tư giao cho đơn vị, bộ phận nào thực hiện những phần việc và hạng mục nào)
2. Tiến độ thực hiện: (Đánh giá tiến độ thực hiện có đảm bảo theo kế hoạch về tiến độ thực hiện và tiến độ kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công của từng hạng mục công việc)
3. Quy trình thực hiện: (Đánh giá quy trình thực hiện có đảm bảo theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của từng hạng mục công việc)
4. Tình hình kiểm tra chất lượng công trình sản phẩm của đơn vị thực hiện
- Tình hình kiểm tra chất lượng của đơn vị thực hiện:
(+ Đánh giá công tác kiểm tra chất lượng các hạng mục công việc của đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này;
+ Đánh giá tính đầy đủ hợp lệ công tác kiểm tra chất lượng của đơn vị thực hiện theo quy định. Nhận xét về các thay đổi phát sinh, tồn tại do đơn vị thực hiện đã báo cáo.)
5. Hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thực hiện
Nhận xét và đánh giá về việc lập hồ sơ kiểm tra chất lượng của đơn vị thực hiện theo quy định Điều 12 của Quy định này)
V. Tình hình kiểm tra chất lượng, xác định khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra và mức độ kiểm tra: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Quy định này).
- Khái quát tất cả các hạng mục thực hiện của công trình;
- Tỷ lệ % kiểm tra theo quy định.
2. Kết quả kiểm tra
Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc:
TT | Hạng mục công việc | Đơn vị tính | Dự án, thiết kế KT-DT được duyệt | Thực tế thực hiện | Tăng, giảm (+,-) | Đánhgiá | ||
Mức KK | Khối lượng | Mức KK | Khối lượng | |||||
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. Kết luận và kiến nghị
1. Về khối lượng: (tên đơn vị thực hiện) đã hoàn thành (nêu khối lượng đơn vị thực hiện đã thực hiện)
2. Về chất lượng: (tên sản phẩm) đã thực hiện đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Đánh giá chung chất lượng các sản phẩm của công trình đã kiểm tra bao gồm cả khối lượng phát sinh).
3. Về mức độ khó khăn (nếu có): (Đánh giá mức độ khó khăn thực tế so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được phê duyệt).
4. (Tên sản phẩm) giao nộp đã được chuẩn bị đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
Mẫu số 08
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| (Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BÁO CÁO
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG,
KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (Tên công trình hoặc hạng mục công trình)
Thuộc dự án, thiết kế KT-DT, …: Tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …
I. Tình hình thực hiện công trình:
1. Đơn vị thực hiện:
2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm 20….. đến tháng .... năm 20..…..
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thực hiện: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thực hiện, phần mềm sử dụng khi thực hiện công trình).
4. Khối lượng đã thực hiện: (Khái quát việc đã thực hiện từng hạng mục công việc, từng năm kế hoạch và tổng thể dự án hoặc toàn bộ các hạng mục).
5. Tài liệu đã sử dụng trong khi thực hiện: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thực hiện).
6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ đơn vị, bộ phận nào thực hiện những phần việc và hạng mục nào).
II. Các căn cứ pháp lý đánh giá, kiểm định chất lượng
- Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế KT-DT, …;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
- Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
III. Thành phần, nội dung và kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng
1. Thành phần
Ông (Bà): ………………………….…. Chức vụ: ……………………………
Ông (Bà): ………………………….…. Chức vụ: ……………………………
2. Nội dung
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ……………… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thực hiện của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó khăn công trình sản phẩm đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư.
3. Kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thực hiện của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư;
d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) công trình sản phẩm đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư;
đ) Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất lượng các sản phẩm, dịch vụ công của các hạng mục công việc đã đánh giá, kiểm định chất lượng.
TT | Hạng mục công việc | Đơn vị tính | Dự án, thiết kế KT - DT được duyệt | Thực tế thực hiện | Đánh giá, kiểm định chất lượng | ||||
Mức KK | Khối lượng | Mức KK | Khối lượng | Mức KK | Khối lượng | Chất lượng | |||
1 | (Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc đã tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng) |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Kết luận và kiến nghị
- Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thực hiện) đã hoàn thành ........
- Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thực hiện đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Mức khó khăn (nếu có).
- (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG |
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa danh), ngày tháng năm 20…
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Được phê duyệt theo Quyết định số .../… ngày... tháng…năm .... của cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan chủ đầu tư (nếu được phân cấp)
- Chủ đầu tư công trình:
- Đơn vị thực hiện:
- Đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có tham gia nghiệm thu):
Các bên tiến hành nghiệm thu:
- Đại diện chủ đầu tư: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn thực hiện: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
- Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
Các bên lập biên bản nghiệm thu công trình như sau:
1. Công tác thực hiện công trình: (nêu rõ tên các công đoạn đã thực hiện).
2. Các bên đã xem xét các văn bản và các sản phẩm sau đây:
a) Các văn bản:
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thực hiện;
- Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
- Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công;
- Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
b) Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản phẩm, dịch vụ công của các hạng mục công việc đã đánh giá, kiểm định chất lượng:
TT | Hạng mục công việc | Đơn vị tính | Dự án, thiết kế KT - DT được duyệt | Thực tế thực hiện | Nghiệm thu | ||||
Mức KK | Khối lượng | Mức KK | Khối lượng | Mức KK | Khối lượng | Chất lượng | |||
1 | (Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc) |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu kiểm tra, nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:
a) Về thời gian thực hiện hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình:
Bắt đầu: ngày ... .. tháng ... năm …...
Kết thúc: ngày ...... tháng ... năm …...
b) Về khối lượng đã hoàn thành: (nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 2.b)).
c) Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ công: không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
d) Sản phẩm chuẩn bị giao nộp: (cần kết luận về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành và của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
đ) Mức độ khó khăn: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
e) Về những thay đổi trong quá trình thực hiện so với thiết kế (nếu có):
- Về khối lượng phát sinh (nếu có)
- Về việc thay đổi thiết kế đã được phê duyệt (nếu có)
4. Kết luận:
- Chấp nhận nghiệm thu các sản phẩm với khối lượng hoàn thành nêu ở mục 2.b (hoặc nêu cụ thể)
- Chấp nhận mức độ khó khăn của các hạng mục công việc: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA (nếu có tham gia nghiệm thu) | ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ |
Mẫu số 10
TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| (Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … (nếu có): (ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan Quyết định).
Phạm vi công trình: (nêu rõ thuộc những xã, phường, đặc khu nào).
Đơn vị thực hiện: (Tên đơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủ đã tham gia thực hiện công trình).
Thời gian thực hiện: (Từ tháng ....năm ....đến tháng ….. năm…...)
Đơn vị giám sát, kiểm tra: (Tên đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công).
Thời gian giám sát, kiểm tra chất lượng: (Từ tháng ....năm ....đến tháng …. năm).
Đơn vị đánh giá, kiểm định chất lượng: (Tên đơn vị thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công).
Thời gian đánh giá, kiểm định chất lượng: (Từ tháng ....năm ....đến tháng …….năm).
Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công
TT | Tên hạng mục côngtrình | Đơn vị tính | Dự án, Thiết kếKT - DTđược duyệt | Khối lượng thực hiện hoàn thành | Ghi chú | |||
Tổng số | Năm 20... | Năm 20... | Năm... | |||||
KL | KL | KL | KL | KL | ||||
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ | ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐÁNHGIÁ,KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG |
Mẫu số 11
TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: / | (Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyền]
Công trình ...................................... (hoặc hạng mục công trình.... thuộc công trình ..................................) của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, … (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,……………………………………………………………….) đã được đơn vị (tên các đơn vị thực hiện) thực hiện từ tháng ..... năm ..... đến tháng ..... năm ...... đã được chủ đầu tư nghiệm thu trên cơ sở kết quả (tên đơn vị giám sát, kiểm tra, đơn vị đánh giá, kiểm định chất lượng) kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng từ tháng .....năm ....đến tháng ..... năm.....;
(Tên đơn vị chủ đầu tư) đã lập Hồ sơ quyết toán theo quy định gửi kèm theo văn bản này.
Kính đề nghị (tên cơ quan có thẩm quyền) phê duyệt quyết toán công trình (tên công trình hoặc hạng mục công trình):
- Khối lượng, mức độ khó khăn như trong biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công (hoặc hạng mục công trình);
- Tổng giá trị quyết toán là ..... đồng.
| ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ |
Mẫu số 12
TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| (Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, …:
Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán (nếu có), …: (ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan quyết định);
Phạm vi công trình: (nêu rõ thuộc những xã, phường, đặc khu nào).
Đơn vị thực hiện: (tên đơn vị thực hiện công trình);
Thời gian thi thực hiện: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...;
Đơn vị giám sát, kiểm tra: (tên đơn vị giám sát, kiểm tra công trình, sản phẩm, dịch vụ công);
Thời gian giám sát, kiểm tra: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...;
Đơn vị đánh giá, kiểm định chất lượng: (tên đơn vị đánh giá, kiểm định chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công);
Thời gian đánh giá, kiểm định chất lượng: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ...;
Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách nhà nước......... triệu đồng cho các hạng mục (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước) (nếu có);
- Ngân sách khác............. triệu đồng (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng từng nguồn vốn) (nếu có);
Nơi lưu trữ hồ sơ, sản phẩm và cơ sở dữ liệu theo quy định tại: (ghi tên đơn vị đã lưu trữ sản phẩm theo chỉ định của cơ quan có thẩm quyền).
Bảng tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm, dịch vụ công
TT | Tên hạng mụccông trình | Đơn vị tính | Dự án, Thiết kế KT - DT được duyệt | Khối lượng hoàn thành | Ghi chú | |||||||
Tổng số | Năm 20... | Năm 20... | Năm… | |||||||||
KL | Giá trị | KL | Giá trị | KL | Giá trị | KL | ||||||
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ |
Mẫu số 13
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:…./……. | (Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Kính gửi: | - [Chủ đầu tư]; |
Căn cứ: ……………………..
Quyết định số [số quyết định] ngày [ngày tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt quyết định] phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án];
[Văn bản giao nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số ...] với [tên đơn vị thực hiện] về việc thực hiện công trình, sản phẩm, dịch vụ công [tên dự án];
Dự án [tên dự án], Thiết kế thực hiện - tổng dự toán [tên thiết kế kỹ thuật - Dự toán Dự án] hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án] đã được đơn vị [tên đơn vị thực hiện] thực hiện từ tháng…….năm…… đến tháng…… năm…… đảm bảo khối lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ công.
[Tên đơn vị thực hiện] đã lập báo cáo tổng kết kỹ thuật; báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thực hiện (hồ sơ lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).
Kính đề nghị [chủ đầu tư] kiểm tra, nghiệm thu dự án [tên dự án, dự án hoặc hạng mục dự án].
Trân trọng cảm ơn./.
Nơi nhận: | ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
Mẫu số 14
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| (Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BÁO CÁO SỬA CHỮA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Kính gửi: | - [Chủ đầu tư]; |
Hạng mục công việc, sản phẩm: Tên hạng mục công việc, sản phẩm
Thuộc Dự án/Thiết kế kỹ thuật - dự toán: Tên Dự án hoặc Thiết kỹ thuật - dự toán
Căn cứ vào biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công và các phiếu ghi ý kiến kèm theo của …., Đơn vị thực hiện báo cáo [Chủ đầu tư] và [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có) như sau:
1. Nội dung và kết quả sửa chữa:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Nội dung bảo lưu (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Kết luận, kiến nghị:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
Mẫu số 15
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| (Địa danh), ngày tháng năm 20…. |
BẢN XÁC NHẬN SỬA CHỮA SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Hạng mục công việc, sản phẩm: [tên hạng mục, sản phẩm]
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán: [tên dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán]
Căn cứ phiếu ghi ý kiến kiểm tra và Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của …………………………………………………………………………….;
Căn cứ các sản phẩm giao nộp sau sửa chữa kèm theo báo cáo sửa chữa sản phẩm của đơn vị thực hiện;
1. [Đơn vị giám sát, kiểm tra] xác nhận [đơn vị thực hiện] đã sửa chữa các nội dung sau:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Kết luận (Chất lượng sản phẩm hạng mục, sản phẩm công việc đạt/chưa đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt).
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA |
