Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›11/2014/QĐ-UBND

Quyết định 11/2014/QĐ-UBND quy định hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo (ngoài đối tượng theo Quyết định 29/2013/QĐ-TTg) đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu11/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành17/03/2014
Người kýNguyễn Văn Phong
Ngày hiệu lực 27/03/2014
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:17/03/2014Tình trạng:Đã hủy

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2014/QĐ-UBND

 Trà Vinh, ngày 17 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ÐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỖ TRỢ ĐẤT Ở CHO HỘ NGHÈO (NGOÀI ĐỐI TƯỢNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2013/QĐ-TTG NGÀY 20/05/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ) ĐẾN NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh phê duyệt Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ) đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 22/TTr-STNMT ngày 15/01/2014,

QUYẾT ÐỊNH:

Điều 1. Quy định hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ) đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Hộ nghèo (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ) được xác định theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 do UBND cấp xã quản lý lập, xác nhận tại thời điểm điều tra xác định mà chưa có đất ở, đời sống khó khăn và chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đất ở.

2. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo (ngoài đối tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ) (sau đây gọi tắt là hộ nghèo) định cư thường trú ổn định, hợp pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

3. Mức hỗ trợ

a) Căn cứ hạn mức đất ở, điều kiện quỹ đất và nguồn tài chính hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định mức giao diện tích đất ở cho hộ nghèo phù hợp với điều kiện, tập quán ở địa phương và phù hợp với pháp luật đất đai; diện tích giao tối thiểu 100 m2/hộ.

b) Ngân sách tỉnh hỗ trợ 25 triệu đồng/hộ. Trường hợp mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh không đủ để tạo 01 suất đất/hộ thì địa phương (huyện, xã) bố trí vốn đối ứng phần chênh lệch theo phương thức xã hội hóa (vận động từ các nguồn hợp pháp khác hoặc đối tượng được hỗ trợ đóng góp thêm).

4. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Giao đất trực tiếp cho hộ gia đình thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này để làm nhà ở.

b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ và minh bạch, thông qua chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội, tiến hành bình xét từ cơ sở khóm, ấp trên cơ sở các quy định pháp luật và chính sách của Nhà nước.

c) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tế của từng địa phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

d) Mỗi đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này được giải quyết chính sách một lần theo quy định và nếu có văn bản khác của cấp có thẩm quyền cùng điều chỉnh, thì đối tượng chỉ được hưởng mức cao nhất của một trong các chính sách hiện hành.

5. Mục đích sử dụng:

Các hộ nghèo được hỗ trợ đất ở phải trực tiếp quản lý sử dụng đất đúng mục đích, không được chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, cho thuê trong thời gian 10 năm, kể từ ngày được Nhà nước giao đất. Trong thời hạn này, nếu hộ được cấp đất ở di chuyển đi nơi khác thì phải giao lại đất ở đã được cấp cho chính quyền địa phương để giao lại cho hộ nghèo khác. Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở, không được cấp thẩm quyền cho phép, Nhà nước sẽ thu hồi không bồi hoàn để giao cho hộ nghèo chưa có đất hoặc thiếu đất ở. Tổ chức, cá nhân nào quyết định cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái quy định này thì bị xử lý nghiêm theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

6. Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ

Từ nguồn ngân sách tỉnh và nguồn xã hội hóa (vận động từ các nguồn hợp pháp khác hoặc đối tượng được hỗ trợ đóng góp thêm). Trong đó:

- Phần ngân sách tỉnh hỗ trợ được phân bổ theo kế hoạch vốn đầu tư có mục tiêu hàng năm trong giai đoạn 2014 – 2015.

- Nguồn xã hội hóa (vận động từ các nguồn hợp pháp khác hoặc đối tượng được hỗ trợ đóng góp thêm) trong giai đoạn 2014 – 2015.

7. Cơ chế thực hiện

Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 03/2013/TT-UBDT ngày 28/10/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2015, cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

- Hướng dẫn, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, lập danh sách các hộ nghèo thuộc đối tượng hỗ trợ đất ở đúng theo quy định hiện hành.

- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo.

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính căn cứ kế hoạch hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo của các huyện, thành phố tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn hàng năm cho các huyện, thành phố để thực hiện việc hỗ trợ.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí vốn từ ngân sách tỉnh hỗ trợ theo quy định.

- Hướng dẫn các huyện, thành phố công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án tạo quỹ đất thực hiện việc hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo đúng theo quy định.

- Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp trên địa bàn tỉnh đảm bảo cơ sở pháp lý đất đai cho nhu cầu tạo quỹ đất hỗ trợ hộ nghèo về đất ở.

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc giải quyết những vấn đề liên quan đến đất đai, giúp UBND cấp huyện nhanh chóng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ được hưởng chính sách.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định này. Phấn đấu đến cuối năm 2015, đạt 100% hộ nghèo chưa có đất ở được hỗ trợ.

- Rà soát, lập danh sách các hộ nghèo thuộc đối tượng được hỗ trợ đúng theo quy định; đồng thời chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo trên địa bàn.

- Chỉ đạo công bố, công khai các tiêu chuẩn, tổ chức bình xét và phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách tại địa phương, đảm bảo chặt chẽ, đúng đối tượng, đúng quy trình.

- Tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn đảm bảo cơ sở pháp lý xây dựng phương án tạo quỹ đất thực hiện việc hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo.

- Gửi kế hoạch hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo trên địa bàn về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan trong quý I hàng năm để phối hợp thực hiện các phần việc có liên quan.

- Chỉ đạo lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

- Chỉ đạo các cơ quan liên quan, các cấp chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn vận động cộng đồng giúp đỡ hộ nghèo về đất ở; tích cực tổ chức vận động, tìm thêm nguồn tài chính hợp pháp hỗ trợ hộ nghèo.

- Thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo kịp thời việc triển khai thực hiện ở cấp xã, đảm bảo đúng đối tượng, đạt hiệu quả.

- Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo về Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh:

- Tiếp tục phát huy cuộc vận động ‘‘Ngày vì người nghèo’’, phối hợp với các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh trong việc vận động tạo thêm nguồn lực hỗ trợ cho hộ nghèo về đất ở.

- Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan trong việc phân bổ nguồn vốn do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh đã huy động được cho các địa phương đảm bảo hợp lý và công bằng ; đồng thời đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện chính sách.

7. Các Sở, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm kiểm tra, hỗ trợ các địa phương thực hiện có hiệu quả Quyết định này. Trường hợp khi Trung ương có quyết định, quy định chính sách khác với Quyết định này, thì các Sở, ngành chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh lại Quyết định này cho phù hợp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phong

 

 

Từ khóa:
11/2014/QĐ-UBNDQuyết định 11/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 11/2014/QĐ-UBNDQuyết định 11/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định số 11/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định 11 2014 QĐ UBND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu11/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành17/03/2014
                            Người kýNguyễn Văn Phong
                            Ngày hiệu lực 27/03/2014
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu11/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                                                  Ngày ban hành17/03/2014
                                                  Người kýNguyễn Văn Phong
                                                  Ngày hiệu lực 27/03/2014
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan