Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›11/2009/QĐ-UBND

Quyết định 11/2009/QĐ-UBND về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu11/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Long An
Ngày ban hành31/03/2009
Người kýDương Quốc Xuân
Ngày hiệu lực 10/04/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:31/03/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 11/2009/QĐ-UBND

Tân An, ngày 31 tháng 03 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 106/TTr-STNMT ngày 18/02/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Hủy bỏ quy định về diện tích đất nông nghiệp và đất ở tối thiểu được tách thửa tại công văn số 5624/UBND-NN ngày 06/11/2007 của UBND tỉnh về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực quy hoạch dự án trên địa bàn huyện Cần Giuộc.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh và thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường “b/c”;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh “b/c”;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- Như điểu 3;
- UB.MTTQ tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Phòng NC-TH;
- Lưu: VT, Nh;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

 

QUY ĐỊNH

VỀ DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh)

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

1. Quy định này quy định về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa tại quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Tách thửakhi thực hiện kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thực hiện quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; thực hiện văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp pháp luật;

b) Tách thửa đất để thực hiện việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất để hợp thửa với thửa đất liền kề hiện hữu và đảm bảo thửa đất sau khi được hợp thửa có diện tích tối thiểu đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của quy định này nhằm thuận lợi cho việc sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của người sử dụng đất;

c) Tách thửa để thực hiện việc xây dựng trụ sở, công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng hoặc dự án theo chủ trương hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Tách thửa đất để chuyển nhượng, tặng cho hộ gia đình, cá nhân nhằm xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa;

đ) Tách thửa đất để phân chia thừa kế quyền sử dụng đất, thừa kế tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp tách thửa để thực hiện việc chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh doanh tập trung có cùng chế độ sử dụng đất, khu đô thị, khu dân cư tập trung thì thực hiện theo văn bản hoặc quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của quy định này bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục về hợp thửa, tách thửa theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất (gọi tắt là người sử dụng đất) có yêu cầu tách thửa, hợp thửa để thực hiện các quyền theo quy định của Luật Đất đai; để thực hiện dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Điều kiện thực hiện việc tách thửa

Người sử dụng đất được tách thửa đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không thuộc các trường hợp sau:

a) Thửa đất xin tách thửa nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 38 Luật Đất đai;

b) Thửa đất đang có tranh chấp;

c) Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đó đang bị các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn để thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án có hiệu lực của Tòa án;

d) Người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất;

đ) Thửa đất không được tách thửa theo các quy định khác của pháp luật.

2. Thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích không nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của quy định này.

Điều 4. Giải quyết trường hợp tách thửa trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành

Thửa đất đang sử dụng hoặc người sử dụng đất thực hiện việc tách thửa từ trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành nhưng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định này mà đủ điều kiện cấp giấy theo quy định của pháp luật về đất đai thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 5. Phân định khu vực để quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh

1. Khu vực I: các phường thuộc thị xã Tân An, các thị trấn thuộc huyện.

2. Khu vực II: các xã thuộc thị xã Tân An.

3. Khu vực III: các xã thuộc các huyện Đức Hòa, Tân Trụ, Châu Thành, Cần Đước, Cần Giuộc; các xã: Tân Bửu, Nhựt Chánh, Thanh Phú, An Thạnh, Long Hiệp, Mỹ Yên, Phước Lợi và Thạnh Đức thuộc huyện Bến Lức; các xã: Bình Thạnh, Nhị Thành, Mỹ Phú, ấp Vàm Kinh của xã Bình An thuộc huyện Thủ Thừa.

4. Khu vực IV: các xã thuộc các huyện Đức Huệ, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng; các xã: Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa, Lương Hòa, Lương Bình và Tân Hòa thuộc huyện Bến Lức; các xã: Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thạnh, Long Thành, Long Thuận, Tân Thành, Tân Lập, Mỹ An, các ấp Long Thạnh, ấp An Hòa 1, ấp An Hòa 2 của xã Bình An thuộc huyện Thủ Thừa.

Chương II.

DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI ĐẤT

Điều 6. Đất ở

1. Khu vực I:

a) Sau khi đã trừ chỉ giới xây dựng đối với những khu vực có quy định chỉ giới xây dựng, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa phải bảo đảm các điều kiện sau:

- Diện tích đất của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa tối thiểu là 50 m2;

- Các cạnh của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa tối thiểu là 4 m;

b) Trường hợp thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có cạnh nhỏ hơn 4 m thì diện tích đất được phép tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa tối thiểu là 75 m2.

2. Khu vực II:

a) Sau khi đã trừ chỉ giới xây dựng đối với những khu vực có quy định chỉ giới xây dựng, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa phải bảo đảm các điều kiện sau:

- Diện tích đất của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa tối thiểu là 60 m2;

- Các cạnh của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa tối thiểu là 4 m;

b) Trường hợp thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có cạnh nhỏ hơn 4 m thì diện tích đất được phép tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa tối thiểu là 90 m2.

3. Khu vực III:

a) Sau khi đã trừ chỉ giới xây dựng đối với những khu vực có quy định chỉ giới xây dựng, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa phải bảo đảm các điều kiện sau:

- Diện tích đất của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa tối thiểu là 75 m2;

- Các cạnh của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa tối thiểu là 5 m;

b) Trường hợp thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có cạnh nhỏ hơn 5 m thì diện tích đất được phép tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa tối thiểu là 100 m2.

4. Khu vực IV:

a) Sau khi đã trừ chỉ giới xây dựng đối với những khu vực có quy định chỉ giới xây dựng, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa phải bảo đảm các điều kiện sau:

- Diện tích đất của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa tối thiểu là 100 m2;

- Các cạnh của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa tối thiểu là 5 m;

b) Trường hợp thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có cạnh nhỏ hơn 4 m thì diện tích đất được phép tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa tối thiểu là 150 m2.

Điều 7. Đất nông nghiệp

1. Khu vực I và khu vực II: thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu là 1.000 m2đối với đất trồng lúa và đất rừng; 500 m2đối với các loại đất nông nghiệp còn lại.

2. Khu vực III và khu vực IV: thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu là 1.500 m2đối với đất trồng lúa và đất rừng; 500 m2đối với các loại đất nông nghiệp còn lại.

Điều 8. Tách thửa để thực hiện dự án đầu tư

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tự thực hiện dự án đầu tư hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, cho thuê quyền sử dụng đất để người nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền quyền sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư theo văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư hoặc theo dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì diện tích đất tối thiểu được tách thửa thực hiện theo văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư hoặc theo dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Diện tích thửa đất còn lại sau khi tách thửa nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của quy định này được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.

Điều 9. Tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân

1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin tách thửa đất nông nghiệp thuộc quyền sử dụng của mình để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì diện tích tối thiểu của thửa đất được tách thửa thực hiện theo quy định tại Điều 6 của quy định này.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp kết hợp với chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì diện tích tối thiểu của thửa đất được tách thửa thực hiện theo quy định tại Điều 6 của quy định này và diện tích tối thiểu của thửa đất còn lại sau khi tách thửa thực hiện theo quy định tại Điều 7 của quy định này.

Chương III.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, có trách nhiệm chỉ đạo các ngành có liên quan, UBND các xã, phường, thị trấn kiểm tra, xử lý vi phạm; không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định này.

2. Cơ quan công chứng, UBND các xã, phường, thị trấn không được làm thủ tục công chứng, chứng thực chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
11/2009/QĐ-UBNDQuyết định 11/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 11/2009/QĐ-UBNDQuyết định 11/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định số 11/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định 11 2009 QĐ UBND của Tỉnh Long An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu11/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Long An
                            Ngày ban hành31/03/2009
                            Người kýDương Quốc Xuân
                            Ngày hiệu lực 10/04/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu11/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Long An
                                                  Ngày ban hành31/03/2009
                                                  Người kýDương Quốc Xuân
                                                  Ngày hiệu lực 10/04/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Long An.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh và thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
                                                  • Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
                                                  • Điều 3. Điều kiện thực hiện việc tách thửa
                                                  • Điều 4. Giải quyết trường hợp tách thửa trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 5. Phân định khu vực để quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh
                                                  • Điều 6. Đất ở
                                                  • Điều 7. Đất nông nghiệp
                                                  • Điều 8. Tách thửa để thực hiện dự án đầu tư
                                                  • Điều 9. Tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân
                                                  • Điều 10. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan