Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›111/2003/QĐ-UB

Quyết định 111/2003/QĐ-UB về giao đất có thu tiền sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu111/2003/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành23/10/2003
Người kýNguyễn Xuân Phúc
Ngày hiệu lực 23/10/2003
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:23/10/2003Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 111/2003/QĐ-UB

Tam Kỳ, ngày 23 tháng 10 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp sửa đổi năm 1994

Căn cứ Luật Đất đai năm 1993; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998 và năm 2001;

Căn cứ Nghị định số : 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số : 66/2001/NĐ ngày 28/9/2001 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số : 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số : 53/2003/QĐ-UB ngày 09/6/2003 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Đề án đổi mới công tác quản lý đất đai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính ( nay là Tài nguyên và Môi trường) tại Tờ trình số: 52/TTr-ĐĐ ngày 7/8/2003 ngày 07 tháng 8 năm 2003,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phạm vi áp dụng :

Qui định này được áp dụng trong các trường hợp sử dụng đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối thuộc phạm vi ranh giới tỉnh Quảng Nam.

Riêng đối với các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở, để bán hoặc cho thuê; để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thực hiện theo quy định tại Nghị định số : 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số : 66/2001/NĐ-CP ngày 28/9/2001 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số : 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai thì được thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số : 22/2003/QĐ-BTC ngày 18/2/2003 của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và Quyết định số : 05/2003/QĐ-UB ngày 10/01/2003 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành cơ chế tài chính thực hiện dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (không áp dụng theo quy định tại quyết định này).

Điều 2. Đối tượng áp dụng :

1- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất cần mặt bằng để sản xuất kinh doanh.

2- Các tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất kinh doanh.

3- Tổ chức kinh tế đã được Nhà nước cho thuê đất, nhưng chưa hết thời hạn thuê, nay có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Điều 3.Giá để tính thu tiền sử dụng đất được xác định phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế liền kề (gần nhất) có cùng mục đích sử dụng theo mục đích sử dụng mới của khu đất, trong đó có tính đến :

- Giá đất bồi thường khi thu hồi.

- Giá theo mục đích sử dụng mới.

- Vị trí khu đất.

- Các yếu tố khác có liên quan đến giá đất.

Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm chủ trì cùng với các ngành chức năng của tỉnh tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt về giá đất. Trường hợp đấu giá đất thì tổ chức thực hiện theo qui định hiện hành.

 

Điều 4.Thẩm quyền giao đất :

1- UBND tỉnh quyết định giao đất cho các tổ chức kinh tế sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã.

2- UBND huyện, thị xã thuộc tỉnh quyết định giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh trừ các trường hợp qui định tại khoản 1 điều này.

Cơ quan Nhà nước chấp thuận về địa điểm, diện tích để làm căn cứ giao đất phải là cơ quan có thẩm quyền giao đất.

Điều 5.Đất sử dụng để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6.Trình tự lập và xét duyệt hồ sơ xin giao đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh có nhu cầu xin giao đất có thu tiền sử dụng đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh :

1- Hồ sơ gồm có :

* Đối với hộ gia đình, cá nhân (lập thành 02 bộ hồ sơ đối với trường hợp giao đất thuộc thẩm quyền UBND huyện, thị xã và 03 bộ hồ sơ đối với trường hợp giao đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh):

- Đơn xin giao đất.

- Trích lục bản đồ khu đất xin giao

- Thông báo thoả thuận địa điểm

- Giấy phép kinh doanh

- Phương án sản xuất kinh doanh

- Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

- Các giấy tờ khác có liên quan

* Đối với tổ chức kinh tế (lập thành 03 bộ):

- Đơn xin giao đất.

- Trích lục bản đồ khu đất xin giao.

- Văn bản thành lập tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y bản chính).

- Thông báo thoả thuận địa điểm

- Quyết định đầu tư Dự án hoặc quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Các giấy tờ khác có liên quan

2- Trình tự lập và xét duyệt hồ sơ xin giao đất, tổ chức thực hiện quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số : 2074/2001/TT-TCĐC ngày 14/12/2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc hướng dẫn trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

Điều 7.Quyền của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền theo qui định tại khoản 1,2,4,5,6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai, ngoài ra còn có các quyền :

- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được xây dựng trên diện tích đất giao.

- Cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với công trình kiến trúc kết cấu hạ tầng đã được xây dựng trên diện tích đất giao.

- Thế chấp và bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

- Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài theo qui định của Pháp luật.

Điều 8.Nghĩa vụ của các tổ chức kinh tế và hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 79 Luật Đất đai, ngoài ra còn có nghĩa vụ chấp hành đúng các quy định của Pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 9.Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận :
- Như Điều 9
- Bộ Tài nguyên & Môi trường
- Thường vụ Tỉnh uỷ
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh
- CVVP
- Lưu VT, KTN, KTTH, TH, VX, NC

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

Từ khóa:
111/2003/QĐ-UBQuyết định 111/2003/QĐ-UBQuyết định số 111/2003/QĐ-UBQuyết định 111/2003/QĐ-UB của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 111/2003/QĐ-UB của Tỉnh Quảng NamQuyết định 111 2003 QĐ UB của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu111/2003/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành23/10/2003
                            Người kýNguyễn Xuân Phúc
                            Ngày hiệu lực 23/10/2003
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu111/2003/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                                                  Ngày ban hành23/10/2003
                                                  Người kýNguyễn Xuân Phúc
                                                  Ngày hiệu lực 23/10/2003
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi áp dụng :
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng :
                                                  • Điều 3. Giá để tính thu tiền sử dụng đất được xác định phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế liền kề (gần nhất) có cùng mục đích sử dụng theo mục đích sử dụng mới của khu đất, trong đó có tính đến :
                                                  • Điều 4. Thẩm quyền giao đất :
                                                  • Điều 5. Đất sử dụng để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
                                                  • Điều 6. Trình tự lập và xét duyệt hồ sơ xin giao đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh có nhu cầu xin giao đất có thu tiền sử dụng đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh :
                                                  • Điều 7. Quyền của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
                                                  • Điều 8. Nghĩa vụ của các tổ chức kinh tế và hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 79 Luật Đất đai, ngoài ra còn có nghĩa vụ chấp hành đúng các quy định của Pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
                                                  • Điều 9. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan