Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 1071/QĐ-UBND

Quyết định 1071/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chính sách (bổ sung) bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án Xây dựng khu dân cư Cá Cháy tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh (Đối với phần diện tích được bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2020)

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1071/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Huyện Cần Giờ
Ngày ban hành 22/09/2021
Người ký Trương Tiến Triển
Ngày hiệu lực 22/09/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 22/09/2021 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1071/QĐ-UBND

Cần Giờ, ngày 22 tháng 9 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHÍNH SÁCH (BỔ SUNG) BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ CÁ CHÁY TẠI XÃ AN THỚI ĐÔNG, HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Đối với phần diện tích được bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2020)

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố;

Căn cứ Quyết định số 2816/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cần Giờ;

Căn cứ Quyết định số 2658/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cần Giờ;

Căn cứ Quyết định số 5514/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao kế hoạch đầu tư công năm 2020 nguồn vốn ngân sách thành phố;

Căn cứ Công văn số 6687/UBND-ĐT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về giải quyết một số tồn tại liên quan đến quá trình thực hiện Đề án di dời tái định cư 1280 hộ dân sống ven sông, biển và vùng trũng tại huyện Cần Giờ;

Căn cứ Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về phê duyệt Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để đầu tư thực hiện dự án đầu tư Xây dựng khu dân cư Cá Cháy, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;

Căn cứ Quyết định số 1127/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng khu dân cư Cá Cháy, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;

Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư công trình Xây dựng khu dân cư Cá Cháy, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;

Căn cứ Công văn số 2607/UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại dự án xây dựng khu dân cư Cá Cháy tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;

Căn cứ Công văn số 3082/UBND ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về dự án Xây dựng khu dân cư Cá Cháy, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;

Căn cứ Công văn số 2196/UBND ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm trong dự án đầu tư công trình Xây dựng khu dân cư Cá Cháy, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;

Căn cứ Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng của dự án đầu tư Xây dựng khu dân cư Cá Cháy tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;

Căn cứ Quyết định số 4400/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của dự án Xây dựng khu dân cư Cá Cháy tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 2150/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về phê duyệt chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng khu dân cư Cá Cháy, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ (Đính kèm Chính sách số 293/CS-HĐBT ngày 20 tháng 12 năm 2019);

Căn cứ Công văn số 6044/UBND ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về dự án Xây dựng khu dân cư Cá Cháy, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ (đối với phần diện tích không nằm trong ranh kế hoạch sử dụng đất năm 2019, được bổ sung trong năm 2020);

Căn cứ Quyết định số 1602/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về điều chỉnh dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án Xây dựng khu dân cư Cá Cháy, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ (đợt 1);

Căn cứ Quyết định số 2520/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt phương án hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm của dự án Xây dựng khu dân cư Cá Cháy, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ (phần diện tích không nằm trong ranh kế hoạch sử dụng đất năm 2019, được bổ sung trong năm 2020);

Theo đề nghị của Hội đồng bồi thường dự án Xây dựng khu dân cư Cá Cháy tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ tại Tờ trình số 896/TTr-HĐBT ngày 30 tháng 8 năm 2021 và đề xuất của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1377/TTr-TNMT ngày 14 tháng 9 năm 2021 về phê duyệt Chính sách (bổ sung) bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án Xây dựng khu dân cư Cá Cháy tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh (Đối với phần diện tích được bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2020).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Duyệt Chính sách (bổ sung) bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án Xây dựng khu dân cư Cá Cháy tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh (Đối với phần diện tích được bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2020) số 129/CSBS-HĐBT do Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng dự án Xây dựng khu dân cư Cá Cháy, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ lập ngày 22 tháng 9 năm 2021.

(Đính kèm Chính sách bổ sung bồi thường, hỗ trợ thiệt hại số 129/CSBS-HĐBT ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng Bồi thường dự án Xây dựng khu dân cư Cá Cháy, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ và Bảng dự toán).

2. Tổng dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đã được phê duyệt tại Quyết định số 2150/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019, điều chỉnh tại Quyết định số 1602/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ là: 55.371.944.000 đồng.

Tổng dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án bổ sung, điều chỉnh (làm tròn) là: 56.590.936.000 đồng (Năm mươi sáu tỷ, năm trăm chín mươi triệu chín trăm ba mươi sáu ngàn đồng).

Đơn vị tính: đồng

Số tt

Khoản mục chi phí

Theo Quyết định số 2150/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 và Quyết định số 1602/QĐ-UBND ngày 01/7/2020

Theo Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ (theo Kế hoạch sử dụng đất năm 2019)

Dự toán bổ sung (theo Kế hoạch sử dụng đất năm 2020)

Tổng dự toán bổ sung, điều chỉnh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) + (5)

A

Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho hộ dân (làm tròn)

49.355.131.000

46.713.693.000

3.723.861.000

50.437.554.000

1

Bồi thường, hỗ trợ về đất

47.139.027.480

45.193.501.520

3.543.548.600

48.737.050.120

2

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm

1.013.754.280

783.323.450

152.038.400

935.361.850

3

Hồi thường, hỗ trợ về nhà và vật kiến trúc

785.066.869

341.010.368

3.985.750

344.996.118

4

Bồi thường tài sản khác

5.386.000

5.386.000

1.322.000

6.708.000

5

Bồi thường cây trồng

208.646.362

208.221.362

4.216.435

212.437.797

6

Các khoản hỗ trợ khác và hỗ trợ thêm

203.250.000

182.250.000

18.750.000

201.000.000

B

Chi phí phục vụ công tác bồi thường (A X 2%)

987.102.620

 

 

1.008.751.080

C

Chi phí phục vụ cưỡng chế thu hồi đất (B x 10%)

98.710.262

 

 

100.875.108

D

Dự phòng phí (A x 10%)

4.931.000.416

 

 

5.043.755.400

E

Tổng dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (A+B+C+D)

55.371.944.000

 

 

56.590.936.000

Điều 2. Giao Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng theo Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kiểm kê, áp giá bồi thường và công tác chi trả cho cá nhân, tổ chức.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Quản lý đô thị, Trưởng phòng Kinh tế, Trưởng Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng huyện, Giám đốc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện, Giám đốc Kho bạc nhà nước huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã An Thới Đông và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Ủy ban nhân dân huyện;
- Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng (4b);
- VP: CVP, PCVP/TH;
- Lưu: VT, H
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Tiến Triển

 

Từ khóa:
1071/QĐ-UBND Quyết định 1071/QĐ-UBND Quyết định số 1071/QĐ-UBND Quyết định 1071/QĐ-UBND của Huyện Cần Giờ Quyết định số 1071/QĐ-UBND của Huyện Cần Giờ Quyết định 1071 QĐ UBND của Huyện Cần Giờ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1071/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Huyện Cần Giờ
Ngày ban hành 22/09/2021
Người ký Trương Tiến Triển
Ngày hiệu lực 22/09/2021
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1071/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Huyện Cần Giờ
Ngày ban hành 22/09/2021
Người ký Trương Tiến Triển
Ngày hiệu lực 22/09/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1.
  • Điều 2. Giao Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng theo Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kiểm kê, áp giá bồi thường và công tác chi trả cho cá nhân, tổ chức.
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Quản lý đô thị, Trưởng phòng Kinh tế, Trưởng Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng huyện, Giám đốc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện, Giám đốc Kho bạc nhà nước huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã An Thới Đông và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan