Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›1042/QĐ-UBND

Quyết định 1042/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1042/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lai Châu
Ngày ban hành21/07/2023
Người kýHà Trọng Hải
Ngày hiệu lực 21/07/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:21/07/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1042/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 21 tháng 7 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH VỀ QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM VÀ SỐ LƯỢNG DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 VÀ CẬP NHẬT VÀO KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN MƯỜNG TÈ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2019;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 51/NQ-HĐND ngày 15/9/2021; số 50/NQ-HĐND ngày 28/10/2022, số 11/NQ-HĐND ngày 20/5/2023 về việc chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và dang mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2021, năm 2022, năm 2023 trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh: số 692/QĐ-UBND ngày 14/6/2021 về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Mường Tè và số 2989/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Mường Tè;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1700/TTr-STNMT ngày 27/6/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Mường Tè đối với 18 công trình, dự án (Có Biểu chi tiết vị trí, địa điểm, diện tích và các loại đất của từng công trình, dự án kèm theo).

Các nội dung khác không điều chỉnh giữ nguyên theo Quyết định số 1619/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị

1. Uỷ ban nhân dân huyện Mường Tè

a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành.

b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo đúng thẩm quyền.

2. Sở Công Thương hướng dẫn Chủ đầu tư các dự án thủy điện thực hiện theo quy định về quản lý quy hoạch thủy điện.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn các Nhà đầu tư về trình tự thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng, trồng rừng thay thế (nếu có) và các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn các chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ pháp lý về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đảm bảo theo quy định.

b) Tham mưu thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

5. Các chủ đầu tư:

Hoàn thiện các thủ tục pháp lý về đầu tư, đất đai, môi trường và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định trước khi thực hiện dự án; chỉ được phép thực hiện công trình, dự án sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một phần của Quyết định số 692/QĐ-UBND ngày 14/6/2021 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Mường Tè và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: V1, V3, CB;
- Lưu: VT, Kt1, Kt4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Trọng Hải

 

DANH MỤC

DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH VỀ QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM VÀ SỐ LƯỢNG DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 VÀ CẬP NHẬT VÀO KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN MƯƠNG TÈ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1042/QĐ-UBND ngày 21/07/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

STT

Tên dự án hoặc nhu cầu sử dụng đất

Địa điểm thực hiện

Loại đất theo hiện trạng (ha)

Quy hoạch sử dụng đấtđã được phê duyệt

Diện tích sau điềuchỉnh, bổ sung

Căn cứ pháp lý

Lý do

Diện tích(ha)

Loại đất

Diện tích(ha)

Loại đất

(1)

(2)

 

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Thủy điện Khẻ Ló

Xã Pa Ủ

Đất rừng phòng hộ (RPH) 3,02 ha; Đất rừng sản xuất (RSX) 0,51 ha; Đất ở tại nông thôn (ONT) 0,05 ha.

3,43

Đất công trình năng lượng (DNL)

3,58

Đất công trình năng lượng (DNL)

- Quyết định số: 2590/QĐ-BCT, ngày 05/10/2020 của Bộ Công thương về phê duyệt bổ sung quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Điều chỉnh quy mô, ranh giới tăng diện tích thực hiện dự án (tăng diện tích lòng hồ để đảm bảo mực nước dâng bình thường của hồ chứa đúng với thực tế)

2

Thủy điện Nậm Củm 5

Xã Pa Ủ

Đất sông suối (SON) 4,12 ha; đất năng lượng (DNL) 5,98 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 0,18 ha

23,66

Đất công trình năng lượng (DNL)

10,28 (không bao gồm công trình ngầm0,17)

Đất công trình năng lượng (DNL)

- Quyết định số 797/QĐ-UBND ngày 24/6/2020 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư dự án thủy điện Nậm Củm 5

Điều chỉnh giảm diện tích và bổ sung thêm diện tích hạng mục TBA với 0,02 ha.

3

Thủy điện Nậm Củm 1

Xã Pa Ủ

Đất trồng lúa khác (LUK) 0,32 ha; đất trồng cây hàng năm (NHK) 2,59 ha; đất rừng phòng hộ (RPH) 1,98 ha; đất rừng sản xuất (RSX) 0,63 ha; đất sông suối (SON) 0,06 ha

6,64

Đất công trình năng lượng (DNL)

5,58 (không bao gồm công trình ngầm2,89)

Đất công trình năng lượng (DNL)

- Quyết định số: 449/QĐ-UBND, ngày 26/4/2021 của UBND tỉnh Lai Châu về việc Điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư dự án thủy điện Nậm Củm 1.

Điều chỉnh chỉnh quy mô, ranh giới giảm diện tích dự án

4

Đường dây và TBA 110kV đấu nối cụm thủy điện Nậm Cấu vào lưới điện Quốc gia

Các xã: Bum Tở, Bum Nưa, Vàng San và Thị trấn Mường Tè

Đất đồi núi chưa sử dụng(DCS) 0,09 ha; đất trồng lúa khác(LUK) 0,01 ha; đất rừng phòng hộ(RPH) 0,24 ha

1,16

Đất công trình năng lượng (DNL)

0,34

Đất công trình năng lượng (DNL)

- Quyết định số 1454/QĐ-UBND ngày 09/11/2022 của UBND tỉnh về việc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án đường dây và TBA 110kV đấu nối cụm thủy điện Nậm Cấu vào lưới điện Quốc gia.

Điều chỉnh chỉnh quy mô, ranh giới giảm diện tích dự án.

5

Mỏ đá Nậm Khao 1

Xã Nậm Khao

Đất rừng phòng hộ(RPH) 2,03 ha; đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 0,28 ha; đất trồng cây hàng năm khác (NHK) 0,78; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 0,01 ha

1,04

Đất sản xuất vật liệu xây dựng (SKX)

3,10

Đất sản xuất vật liệu xây dựng (SKX)

- Quyết định số: 1619/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Mường Tè

Điều chỉnh chỉnh quy mô, ranh giới tăng diện tích dự án (bổ sung khu vực nhà điều hành, khu chế biến, bãi tiếp nhận đá và đường công vụ)

6

Sắp xếp ổn định dân cư 2 xã Tà Tổng và Mù Cả, huyện Mường Tè

Các xã: Tà Tổng, Mù Cả

Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 0,31 ha; đất trồng lúa còn lại (LUK) 0,92 ha; đất nuôi trồng thủy sản (TSN) 0,14 ha; đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 20,53 ha; đất rừng phòng hộ (RPH) 18,1 ha; đất chưa sử dụng (DCS) 2,48 ha; đất ở nông thôn (ONT) 0,05 ha; đất giáo dục (DGD) 0,06 ha; đất giao thông (DGT) 0,05 ha; đất sông suối (SON) 0,06 ha

42,70

Đất ở tại nông thôn (ONT)

42,70

Đất ở tại nông thôn (ONT)

- Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 15/9/2021 của HĐND tỉnh chấp thuận danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

- Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 09/9/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Sắp xếp ổn định dân cư 2 xã Tà Tổng và Mù Cả, huyện Mường Tè.

Điều chỉnh vị trí xây dựng dự án 300m đoạn đầu tuyến bản Phìn khò xã Mù Cả

7

Đường giao thông liên vùng từ bản Mo Chi - bản Cờ Lò, xã Pa Ủ - bản Nậm Phìn, xã Nậm Khao, huyện Mường Tè

Các xã: Pa Ủ, Nậm Khao, Mường Tè

Đất trồng cây hàng năm (NHK) 9,1 ha; Đất trồng lúa khác(LUK) 0,1 ha; Đất bằng trồng cây hàng năm (BHK) 0,05 ha; Đất nuôi trồng thủy sản (TSN) 0,03 ha; Đất ở tại nông thôn (ONT) 0,03 ha; Đất rừng sản xuất (RSX) 0,7 ha; Đất rừng phòng hộ (RPH) 4,0 ha; Đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 4,8 ha; Đất sông suối (SON) 0,08 ha; Đất giao thông (dGT) 0,2 ha.

54,10

Đất công trình giao thông (DGT)

20,09

Đất công trình giao thông (DGT)

- Nghị quyết số 50/NQ-HĐND, ngày 28/10/2022 của HĐND tỉnh về việc Chấp thuận các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh;

Điều chỉnh giảm về quy mô, vị trí, diện tích

8

Nâng cấp đường giao thông Ló Mé, Lè Giằng, Là Pê 1,2; trung tâm xã Tá Bạ, huyện Mường Tè

Các xã: Ka Lăng, Tá Bạ

Đất trồng cây hàng năm (NHK) 1,4 ha; đất trồng lúa khác (LUK) 0,5 ha; đất trồng lúa hai vụ (LUC) 0,1 ha; đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 0,5 ha; đất nuôi trồng thủy sản (TSN) 0,1 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) 0,3 ha; đất rừng sản xuất (RSX) 1,0 ha; đất rừng phòng hộ (RPH) 1,0 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 0,5 ha; đất sông suối (SON) 0,1 ha; đất giao thông (DGT) 10,5 ha.

45,50

Đất công trình giao thông (DGT)

16,00

Đất công trình giao thông (DGT)

- Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 28/10/2022 của HĐND tỉnh về việc Chấp thuận các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh.

Điều chỉnh giảm về quy mô, vị trí, diện tích

9

Nâng cấp đường đi bản Pa Thắng, xã Thu Lũm, huyện Mường Tè

Xã Thu Lũm

Đất trồng cây hàng năm khác(NHK) 4,5 ha; đất bằng trồng cây hàng năm khác(BHK) 1,0 ha; đất nuôi trồng thủy sản(TSN) 0,3 ha; đất ở tại nông thôn(ONT) 0,5 ha; đất rừng sản xuất(RSX) 2,0 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 1,0 ha; đất sông suối (son) 0,1 ha; DGT 4,5 ha

13,90

Đất công trình giao thông (DGT)

13,90

Đất công trình giao thông (DGT)

- Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 28/10/2022 của HĐND tỉnh về việc Chấp thuận các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh.

Điều chỉnh vị trí của dự án so với vị trí đã được duyệt, do flie bình đồ đã đăng ký bị lệch (sai) tọa độ

10

Cấp điện nông thôn từ điện lưới quốc gia bản (A Chè, Suối Voi, Nậm Phìn, Cờ Lò) thuộc các xã, huyện Mường Tè

Các xã: Thu Lũm, Can Hồ, Nậm Khao, Pa Ủ

Đất trồng cây hàng năm(NHK) 2,0 ha; đất bằng trồng cây hàng năm khác(BHK) 1,0 ha; đất nuôi trồng thủy sản (TSN) 0,1 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) 0,3 ha; đất rừng sản xuất (RSX) 1,0 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 3,0 ha.

7,40

Đất công trình năng lượng (DNL)

7,40

Đất công trình năng lượng (DNL)

- Nghị quyết số: 50/NQ-HĐND ngày 28/10/2022 của HĐND tỉnh về việc Chấp thuận các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh.

Điều chỉnh về vị trí hướng tuyến Nậm Phìn, Cờ Lò

11

Trụ sở công an xã Ka Lăng

Xã Ka Lăng

Đất rừng phòng hộ (RPH) 0,09 ha

0,065

Đất an ninh (CAN)

0,09

Đất an ninh (CAN)

- Quyết định số 4494/QĐ-BCA- H01 ngày 16/6/2022 của Bộ Công an về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án xây dựng Trụ sở làm việc Công an xã, thị trấn biên giới thuộc Công an các tỉnh.

Vị trí cũ không đủ diện tích để xây dựng và bảo đảm tính quy hoạch lâu dài của địa phương về hành lang an toàn giao thông; an toàn lưới điện quốc gia 35KV

12

Cứng hóa đường từ các bản Xà Hồ, Pa Ủ, Hà Xi đến trung tâm xã Pa Ủ, huyện Mường Tè

Xã Pa Ủ

Đất trồng cây hàng năm khác (NHK) 0,92 ha; đất trồng lúa khác (LUK) 0,15 ha; đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 0,08 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) 0,03 ha; đất rừng phòng hộ (RPH) 2,3 ha; đất rừng sản xuất (RSX) 0,05 ha; đất giáo dục (DGD) 0,04 ha; đất sông suối (SON) 0,03 ha; đất giao thông (DGT) 2,23 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 0,05 ha

 

 

5,88

Đất giao thông (DGT)

- Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 20/5/2023 của HĐND tỉnh về việc chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2023 trên địa bàn tỉnh

Cập nhật vào quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm

13

Cứng hóa đường giao thông Km 13 - bản Pa Thắng - TT xã Thu Lũm, huyện Mường Tè

Xã Thu Lũm

Đất trồng cây hàng năm khác (NHK) 0,9 ha; đất trồng lúa hai vụ (LUC) 0,07; đất trồng lúa khác (LUK) 0,06 ha; đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 0,05 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) 0,03 ha; Đất rừng phòng hộ (RPH) 9,95 ha; đất rừng sản xuất (RSX) 0,06 ha; đất sông suối (SON) 0,03 ha; đất giao thông (DGT) 0,91 ha.

 

 

12,06

Đất giao thông (DGT)

- Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 20/5/2023 của HĐND tỉnh về việc chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2023 trên địa bàn tỉnh.

Cập nhật vào quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm

14

Cứng hóa đường từ các bản Sín Chải A +B, Chà Gá đến trung tâm xã Pa Vệ Sủ, huyện Mường Tè

Xã Pa Vệ Sủ

Đất nương rẫy trồng cây hàng năm (NHK) 2,6 ha; đất trồng lúa khác (LUK) 0,54 ha; đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 0,1 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) 0,08 ha; đất rừng phòng hộ (RPH) 0,28 ha; đất rừng sản xuất (RSX) 0,08 ha; đất sông suối (SON) 0,04 ha; đất giao thông (DGT) 4,5 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 1,5 ha

 

 

9,72

Đất giao thông (DGT)

- Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 20/5/2023 của HĐND tỉnh về việc chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2023 trên địa bàn tỉnh.

Cập nhật vào quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm

15

Sắp xếp ổn định dân cư vùng thiên tai bản Chà Dì, xã Bum Tở, huyện Mường Tè

Xã Bum Tở

Đất nương rẫy trồng cây hàng năm (NHK) 7,2 ha; đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 0,3 ha; đất nuôi trồng thủy sản (TSN) 0,3 ha; đất rừng sản xuất (RSX) 2,0 ha; đất rừng phòng hộ (RPH) 0,3 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 0,5 ha; đất giao thông (dGT) 0,1 ha

 

 

10,70

Đất ở tại nông thôn (ONT) và đất giao thông (DGT)

- Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 28/10/2022 của HĐND tỉnh về việc chấp thuận các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh.

Điều chỉnh vị trí, ranh giới do file tọa độ thiết kế trong quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất lệch so với vị trí ngoài thực địa

16

Thủy điện Hà Nế

Xã Pa Ủ

Đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 0,05 ha; đất trồng lúa nương (LUN) 0,5 ha; đất rừng phòng hộ (RPH) 13,5 ha

15,87

Đất công trình năng lượng (DNL)

14,07

Đất công trình năng lượng (DNL)

- Quyết định số 2007/QĐ-BCT ngày 03/10/2022 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Dự án thủy điện Hà Nế trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Điều chỉnh về quy mô, vị trí, ranh giới, giảm diện tích dự án

17

Thủy điện Thọ Gụ

Các xã: Pa Ủ, Tá Bạ

Đất rừng phòng hộ (RPH) 0,13 ha; đất rừng sản xuất (RSX) 2,21 ha; đất năng lượng (DNL) 15,9 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 0,04 ha

15,89

Đất công trình năng lượng (DNL)

18,28

Đất công trình năng lượng (DNL)

- Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 22/10/2021 của UBND tỉnh về việc Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án thủy điện Thọ Gụ

Điều chỉnh về quy mô, ranh giới, diện tích dự án (bổ sung diện tích đường dây truyền tải điện 35kV, 110kV và kéo dài đường ống áp lực).

18

Thủy điện Kho Hà

Xã Pa Ủ

Đất năng lượng (DNL) 5,9 ha; đất trồng lúa còn lại (LUN) 1,21 ha; đất rừng phòng hộ (RPH) 35,45 ha; đất chưa sử dụng (DCS) 0,1 ha; đất sông suối (SON) 0,07 ha

18,83

Đất công trình năng lượng (DNL)

42,70

Đất công trình năng lượng (DNL)

- Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 26/4/2021 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án thủy điện Kho Hà

Điều chỉnh mở rộng diện tích lòng hồ của dự án để đảm bảo mực nước dâng bình thường do chủ đầu tư đã đo đạc, xác định lại diện tích chiếm đất của dự án.

 

 

Từ khóa:
1042/QĐ-UBNDQuyết định 1042/QĐ-UBNDQuyết định số 1042/QĐ-UBNDQuyết định 1042/QĐ-UBND của Tỉnh Lai ChâuQuyết định số 1042/QĐ-UBND của Tỉnh Lai ChâuQuyết định 1042 QĐ UBND của Tỉnh Lai Châu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1042/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lai Châu
                            Ngày ban hành21/07/2023
                            Người kýHà Trọng Hải
                            Ngày hiệu lực 21/07/2023
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1042/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lai Châu
                                                  Ngày ban hành21/07/2023
                                                  Người kýHà Trọng Hải
                                                  Ngày hiệu lực 21/07/2023
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Mường Tè đối với 18 công trình, dự án (Có Biểu chi tiết vị trí, địa điểm, diện tích và các loại đất của từng công trình, dự án kèm theo).
                                                  • Điều 2. Giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một phần của Quyết định số 692/QĐ-UBND ngày 14/6/2021 của UBND tỉnh.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan