Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›04/2008/QĐ-UBND

Quyết định 04/2008/QĐ-UBND Quy định tiêu thức, tiêu chí và việc phân vùng, phân vị trí đất làm căn cứ định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu04/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành04/02/2008
Người kýHuỳnh Thành Hiệp
Ngày hiệu lực 14/02/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:04/02/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2008/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 04 tháng 02 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU THỨC, TIÊU CHÍ VÀ VIỆC PHÂN VÙNG, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT LÀM CĂN CỨ ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu thức, tiêu chí và việc phân vùng, phân vị trí đất làm căn cứ định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính, Bộ TNMT, Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: NC, LT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Thành Hiệp

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU THỨC, TIÊU CHÍ VÀ VIỆC PHÂN VÙNG, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT LÀM CĂN CỨ ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Quy định này quy định tiêu thức, tiêu chí và việc phân vùng, phân vị trí đất làm căn cứ định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, được quy định tại Điều 13 Luật đất đai 2003; Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ thi hành Luật Đất đai năm 2003.

Chương II

TIÊU THỨC, TIÊU CHÍ VÀ VIỆC PHÂN VÙNG, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT LÀM CĂN CỨ ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 3. Nhóm đất nông nghiệp

Phân khu vực và vị trí đất:

1. Khu vực:

Đất nông nghiệp trong tỉnh được phân thành ba (03) khu vực sau:

- Khu vực I: Địa bàn thành phố Sóc Trăng.

- Khu vực II: Địa bàn thị trấn các huyện.

- Khu vực III: Địa bàn các xã còn lại.

2. Vị trí:

a) Đối với đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được chia làm 3 vị trí:

- Vị trí 1: Tiếp giáp với đường Quốc lộ, đường tỉnh theo Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; đường đô thị (theo quy hoạch đô thị được duyệt) và các sông cấp 1,2,3, các kênh cấp 1, rạch có bề rộng tương đương sông cấp 3 theo Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa trong phạm vi 500 m tính từ tim đường (đối với đường bộ) và tính từ mép sông, kênh (đối với đường thủy-sông, kênh, rạch).

-Vị trí 2: Tiếp giáp với đường huyện, đường xã theo Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ và các kênh cấp 2, rạch có bề rộng tương đương kênh cấp 2 theo Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ trong phạm vi 300 m tính từ tim đường (đối với đường bộ) và tính từ mép sông, kênh (đối với đường thủy-sông, kênh, rạch).

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

b) Đối với đất trồng rừng và đất làm muối: Chỉ tính 1 vị trí.

c) Riêng đối với các trường hợp thửa đất nông nghiệp lớn có từ 02 cạnh trở lên tiếp giáp với nhiều vị trí, thì vị trí đất được căn cứ vào vị trí có điều kiện thuận lợi về giao thông, điều kiện thuận lợi về sản xuất để xác định.

Điều 4. Nhóm đất phi nông nghiệp

1. Khu vực:

a) Khu vực I: Địa bàn thành phố Sóc Trăng và thị trấn các huyện.

b) Khu vực II: Địa bàn các xã còn lại trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Vị trí:

a) Đối với khu vực I: Đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc Trăng và thị trấn các huyện chỉ tính 1 vị trí theo các tuyến đường quy định tại các phụ lục kèm theo quyết định ban hành giá đất của UBND tỉnh.

b) Đối với khu vực II:

- Vị trí 1: Tiếp giáp Quốc lộ, Tỉnh lộ, sông cấp 1,2,3 và các kênh cấp 1 trong phạm vi 300m tính từ tim đối với đường lộ và tính từ mép sông, kinh đối với đường thủy.

- Vị trí 2: Các vị trí còn lại.

2. Phân loại đường hẻm:

a) Cấp hẻm:

Cấp hẻm được xác định theo 03 cấp căn cứ theo chiều rộng mặt hẻm và có vị trí tiếp giáp với đường giao thông chính trên địa bàn đô thị.

Hẻm cấp 1: Có chiều rộng từ 4- 6 m.

Hẻm cấp 2: Có chiều rộng từ 2- dưới 4 m.

Hẻm cấp 3: Có chiều rộng từ dưới 2 m.

b) Vị trí hẻm:

- Hẻm cấp 1:

Vị trí 1: Vị trí đất cách đầu hẻm không quá 300 m.

Vị trí 2: Vị trí đất cách đầu hẻm từ trên 300 - 500 m.

Vị trí 3: Vị trí đất cách đầu hẻm trên 500 m hoặc trong các hẻm phụ (hẻm trong hẻm).

- Hẻm cấp 2, 3:

Vị trí 1: Vị trí đất cách đầu hẻm không quá 100 m.

Vị trí 2: Vị trí đất cách đầu hẻm từ trên 100 - 200 m.

Vị trí 3: Vị trí đất cách đầu hẻm trên 200 m hoặc trong các hẻm phụ.

Điều 5. Nhóm đất chưa sử dụng

a) Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng…, thì căn cứ vào giá các loại đất liền kề để xác định giá.

b) Đối với đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để xác định giá đất cụ thể.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6.

1.Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định quy mô, kích thước hệ thống rạch trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ định giá đất.

2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Quy định này.

3. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với các Sở ngành tỉnh hữu quan để triển khai thực hiện.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét, có ý kiến đề xuất xử lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

 

Từ khóa:
04/2008/QĐ-UBNDQuyết định 04/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 04/2008/QĐ-UBNDQuyết định 04/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định số 04/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định 04 2008 QĐ UBND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu04/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                            Ngày ban hành04/02/2008
                            Người kýHuỳnh Thành Hiệp
                            Ngày hiệu lực 14/02/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu04/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                                                  Ngày ban hành04/02/2008
                                                  Người kýHuỳnh Thành Hiệp
                                                  Ngày hiệu lực 14/02/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu thức, tiêu chí và việc phân vùng, phân vị trí đất làm căn cứ định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 3. Nhóm đất nông nghiệp
                                                  • Điều 4. Nhóm đất phi nông nghiệp
                                                  • Điều 5. Nhóm đất chưa sử dụng
                                                  • Điều 6.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan