Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›02/2025/QĐ-UBND

Quyết định 02/2025/QĐ-UBND về Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đã sao chép thành công!
Số hiệu02/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành17/02/2025
Người kýNguyễn Văn Liệt
Ngày hiệu lực 28/02/2025
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:17/02/2025Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2025/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 17 tháng 02 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CỦA VIỆC TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2025.

2. Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở; điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 2;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy và TT.HĐND tỉnh Vĩnh Long;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long;
- CT, P.CT.UBND tỉnh Vĩnh Long;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh Vĩnh Long;
- Sở Tư pháp;
- Báo Vĩnh Long (đăng báo);
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh;
- Phòng: KTNV;
- Lưu: VT, 45. KTNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Liệt

 

QUY ĐỊNH

ĐIỀU KIỆN, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CỦA VIỆC TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Tách thửa đất, hợp thửa đất tại các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tại các khu vực có quy hoạch chi tiết xây dựng; các khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, công viên cây xanh, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tách thửa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi một phần thửa đất; giảm diện tích do sạt lở; thực hiện các quy định về chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

c) Tách thửa đất để tự nguyện trả đất cho Nhà nước, đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, nhà hộ nghèo gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có yêu cầu tách thửa đất, hợp thửa đất.

2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại Quy định này.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CỦA VIỆC TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT

Điều 3. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất

1. Việc tách thửa, hợp thửa đất nông nghiệp, đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024; đảm bảo diện tích, kích thước theo quy định tại Quy định này và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 6 Quy định này.

2. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất thì ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất đối với thửa đất không trực tiếp tiếp giáp đường giao thông công cộng do bị ngăn cách bởi kênh (kinh), rạch, ao (mương) có thể hiện trên bản đồ địa chính chính quy thì áp dụng như trường hợp thửa đất tiếp giáp trực tiếp đường giao thông;

b) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nông nghiệp không tiếp giáp đường giao thông công cộng (theo bản đồ địa chính chính quy) thì Văn phòng Đăng ký Đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai có văn bản gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) nơi có đất. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giao phòng chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) nơi có đất thẩm tra, xác minh điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024 và tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản xác nhận đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện theo yêu cầu của Văn phòng Đăng ký Đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai;

c) Trường hợp tách thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất thì diện tích đất ở (bao gồm thửa được tách và thửa còn lại) phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo Điều 4 Quy định này, diện tích đất khác không quy định diện tích tối thiểu;

d) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt, khi tách thửa phải đảm bảo điều kiện hình vuông, hình chữ nhật, hình thang vuông nội tiếp bên trong thửa mới tách và bên trong thửa còn lại có diện tích, kích thước theo quy định tại Điều 4 Quy định này;

đ) Trường hợp hợp một phần thửa đất hoặc toàn bộ thửa đất với thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024 thì không áp dụng diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.

Điều 4. Diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa đất, hợp thửa đất có diện tích, chiều rộng, chiều dài (tính từ hành lang bảo vệ an toàn công trình đến hết thửa đất) phải đảm bảo các điều kiện như sau:

Khu vực

Mức diện tích tối thiểu (m²)

Chiều rộng tối thiểu (m)

Chiều dài tối thiểu  (m)

1. Tại các phường, thị trấn:

 

 

 

a) Thửa đất được phép tách thửa, hợp thửa mới tiếp giáp với đường giao thông công cộng hoặc không trực tiếp giáp đường giao thông công cộng do bị ngăn cách bởi kênh (kinh), rạch, ao (mương) có hành lang bảo vệ an toàn công trình bằng hoặc lớn hơn 19m:

45

5

5

b) Thửa đất được phép tách thửa, hợp thửa mới tiếp giáp với đường giao thông công cộng hoặc không trực tiếp giáp đường giao thông công cộng do bị ngăn cách bởi kênh (kinh), rạch, ao (mương) có hành lang bảo vệ an toàn công trình nhỏ hơn 19m hoặc không quy định hành lang bảo vệ an toàn công trình:

36

4

4

2. Tại các xã:

 

 

 

a) Thửa đất được phép tách thửa, hợp thửa mới tiếp giáp với đường giao thông công cộng hoặc không trực tiếp giáp đường giao thông công cộng do bị ngăn cách bởi kênh (kinh), rạch, ao (mương) có hành lang bảo vệ an toàn công trình bằng hoặc lớn hơn 19m:

50

5

5

b) Thửa đất được phép tách thửa, hợp thửa mới tiếp giáp với đường giao thông công cộng hoặc không trực tiếp giáp đường giao thông công cộng do bị ngăn cách bởi kênh (kinh), rạch, ao (mương) có hành lang bảo vệ an toàn công trình nhỏ hơn 19m hoặc không quy định hành lang bảo vệ an toàn công trình:

40

4

4

Điều 5. Diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất nông nghiệp

1. Diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất nông nghiệp quy định như sau:

a) Đất trồng cây lâu năm phải đảm bảo từ 300m² trở lên;

b) Đất trồng lúa, đất nông nghiệp còn lại phải đảm bảo từ 700m² trở lên.

2. Tách thửa đất, hợp thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở quy định như sau:

a) Diện tích, kích thước của thửa đất mới tách thửa, mới hợp thửa để chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu tại Điều 4 Quy định này;

b) Diện tích còn lại của thửa đất được tách phải đảm bảo tối thiểu 100m² đối với các phường, thị trấn; tối thiểu 200m² đối với các xã và đồng thời phải đảm bảo kích thước tối thiểu theo quy định tại Điều 4 Quy định này.

3. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích của thửa đất nông nghiệp sang đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà phần diện tích còn lại của thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, phạm vi quy hoạch lộ không đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì không thực hiện tách thửa, thực hiện trích lục bản đồ địa chính xác định cụ thể từng phần diện tích xin chuyển mục đích và diện tích không chuyển mục đích. Thửa đất sau khi chuyển mục đích sử dụng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như trường hợp thửa đất có nhiều mục đích sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Điều 6. Các trường hợp không được tách thửa, hợp thửa đất

1. Thửa đất yêu cầu tách thửa, hợp thửa đã có thông báo thu hồi đất còn hiệu lực, quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền. Trừ trường hợp thửa đất đã có thông báo thu hồi đất còn hiệu lực nhưng phần diện tích đất tách thửa, hợp thửa được xác định không nằm trong phạm vi thu hồi đất hoặc trường hợp thửa đất đã có quyết định thu hồi đất nhưng đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện.

2. Thửa đất đang trong quá trình xử lý vi phạm về đất đai.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Các trường hợp đã nộp hồ sơ tách thửa đất, hợp thửa đất trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết thì thực hiện theo Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở; điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện Quy định này;

b) Tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý đối với các trường hợp phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

2. Sở Xây dựng

Định kỳ hàng năm có kế hoạch tổ chức kiểm tra việc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu về quản lý kiến trúc, xây dựng liên quan đến việc tách thửa, hợp thửa đất.

3. Sở Tư pháp

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này đến các tổ chức hành nghề công chứng để triển khai thực hiện theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Kiểm tra, xử lý các trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự ý tách thửa, hợp thửa đất; xây dựng nhà ở, công trình không phải là nhà ở trái phép khi chưa thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. Trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã

Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai theo thẩm quyền. Thường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 241 Luật Đất đai năm 2024 và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu để xảy ra tình trạng tự ý tách thửa, hợp thửa đất nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu theo Quy định này.

6. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp các ngành có liên quan hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

Từ khóa:
02/2025/QĐ-UBNDQuyết định 02/2025/QĐ-UBNDQuyết định số 02/2025/QĐ-UBNDQuyết định 02/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định số 02/2025/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định 02 2025 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2025/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                            Ngày ban hành17/02/2025
                            Người kýNguyễn Văn Liệt
                            Ngày hiệu lực 28/02/2025
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu02/2025/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                                                  Ngày ban hành17/02/2025
                                                  Người kýNguyễn Văn Liệt
                                                  Ngày hiệu lực 28/02/2025
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
                                                  • Điều 2. Điều khoản thi hành
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất
                                                  • Điều 4. Diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
                                                  • Điều 5. Diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất nông nghiệp
                                                  • Điều 6. Các trường hợp không được tách thửa, hợp thửa đất
                                                  • Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan