Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›57/NQ-CP

Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2012 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Ninh Bình do Chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu57/NQ-CP
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanChính phủ
Ngày ban hành17/09/2012
Người kýNguyễn Tấn Dũng
Ngày hiệu lực 17/09/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:17/09/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 57/NQ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) TỈNH NINH BÌNH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 40/TTr-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2012),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Ninh Bình với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

TT

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Quốc gia phân bổ (ha)

Tính xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

139.034

100,00

 

 

141.232

100

1

Đất nông nghiệp

96.305

69,27

92.560

1.950

94.510

66,92

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

46.307

48,08

42.300

 

42.300

44,76

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

31.021

66,99

30.740

 

30.740

72,67

1.2

Đất trồng cây lâu năm

7.741

8,04

 

7.987

7.987

8,45

1.3

Đất rừng phòng hộ

10.965

11,39

8.760

 

8.760

9,27

1.4

Đất rừng đặc dụng

16.564

17,20

16.500

 

16.500

17,46

1.5

Đất rừng sản xuất

1.807

1,88

3.113

 

3.113

3,29

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

5.771

5,99

9.180

 

9.180

9,71

2

Đất phi nông nghiệp

33.041

23,76

42.400

108

42.508

30,10

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

189

0,57

 

239

239

0,56

2.2

Đất quốc phòng

1.106

3,35

1.500

 

1.500

3,53

2.3

Đất an ninh

413

1,25

447

 

447

1,05

2.4

Đất khu công nghiệp

730

2,21

1.961

 

1.961

4,61

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

93

0,28

 

628

628

1,48

2.6

Đất di tích danh thắng

800

2,42

789

64

853

2,01

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

28

0,09

91

 

91

0,21

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

246

0,74

 

262

262

0,62

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1401

4,24

 

1558

1.558

3,66

2.10

Đất phát triển hạ tầng

14.045

42,52

16.574

58

16.632

39,13

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

151

1,08

157

229

386

2,32

-

Đất cơ sở y tế

79

0,56

97

 

97

0,58

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

48

3,40

644

 

644

3,87

-

Đất cơ sở thể dục thể thao

270

1,92

378

 

378

2,27

2.11

Đất ở tại đô thị

1.027

3,11

1.207

352

1.559

3,67

3

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

 

 

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

9687

6,97

4.214

 

4.214

2,98

3.2

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

 

 

5.614

2.057

7.671

5,43

5

Đất đô thị

8.396

6,04

 

12.864

12.864

9,11

6

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

16.564

11,91

 

16.500

16.500

11,68

7

Đất khu du lịch

23.900

17,19

 

25.063

25.063

17,17

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Cả thời kỳ

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

7.653

4.378

3.275

1.1

Đất trồng lúa nước

4.019

2.371

1.648

1.2

Đất trồng cây lâu năm

383

288

95

1.3

Đất rừng phòng hộ

1.322

524

799

1.4

Đất rừng đặc dụng

26

24

2

1.5

Đất rừng sản xuất

287

109

178

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

268

161

107

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

2.782

1.840

942

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

1

1

 

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

400

231

169

2.3

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

526

406

120

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ 2011 - 2020

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

1

Đất nông nghiệp

5.793

3.382

2.411

1.1

Đất trồng lúa

327

322

5

1.2

Đất trồng cây lâu năm

214

160

54

1.3

Đất rừng phòng hộ

844

273

571

1.4

Đất rừng sản xuất

727

402

325

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

3.081

2.105

975

2

Đất phi nông nghiệp

1.878

1.340

538

2.1

Đất quốc phòng

260

202

58

2.2

Đất an ninh

1

1

 

2.3

Đất khu công nghiệp

62

56

5,59

2.4

Đất cho hoạt động khoáng sản

69

69

 

2.5

Đất di tích danh thắng

5

5

 

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

15

12

3

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

4

4

0,09

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

30

17

13

2.9

Đất phát triển hạ tầng

268

202

66

2.10

Đất ở tại đô thị

11

3

8

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xác lập ngày 06 tháng 6 năm 2012).

Điều 2.Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Ninh Bình với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

TT

Loại đất

Diện tích hiện trạng năm 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

139.034

139.034

139.034

139.534

140.034

140.534

1

Đất nông nghiệp

96.305

95.143

94.596

94.682

95.015

95.365

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

46.307

45.551

44.989

44.497

44.309

44.108

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa

31.021

30.540

30.447

30.552

30.721

30.876

1.2

Đất trồng cây lâu năm

7.741

7.699

7.709

7.764

7.814

7.860

1.3

Đất rừng phòng hộ

10.965

10.933

10.590

10.194

9.775

9.508

1.4

Đất rừng đặc dụng

16.564

16.564

16.560

16.557

16.547

16.525

1.5

Đất rừng sản xuất

1.807

1.728

1.987

2.282

2.551

2.712

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

5.771

5.773

5.924

6.679

7.425

8.184

2

Đất phi nông nghiệp

33.041

34.584

35.814

36.903

37.783

38.704

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

189

193

197

206

212

219

2.2

Đất quốc phòng

1.106

1.110

1.136

1.179

1.242

1.436

2.3

Đất an ninh

413

414

423

429

430

439

2.4

Đất khu công nghiệp

730

788

888

1.042

1.209

1.488

2.5

Đất cho khai thác khoáng sản

93

93

164

160

304

415

2.6

Đất di tích danh thắng

800

854

854

855

855

856

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

28

48

53

62

73

78

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

246

252

253

255

258

260

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.401

1.428

1,433

1.446

1.460

1.486

2.10

Đất phát triển hạ tầng

14.045

15.043

15.371

15.560

15.685

15.816

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

151

250

267

281

297

309

-

Đất cơ sở y tế

79

79

83

87

88

88

-

Đất cơ sở giáo dục, đào tạo

478

498

515

536

555

576

-

Đất cơ sở thể dục, thể thao

270

272

281

298

307

314

2.11

Đất ở tại đô thị

1.027

1.057

1.083

1.127

1.164

1.226

3

Đất chưa sử dụng

9.687

9.307

8.623

7.948

7.236

6.465

4

Đất đô thị

8.396

8.396

8.396

8.396

9.896

9.896

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

16.566

16.564

16.560

16.557

16.547

16.525

6

Đất khu du lịch

23.900

23.906

24.464

24.512

24.518

24.603

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

TT

Loại đất

DT chuyển MĐSD trong kỳ

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

4.378

1.295

820

872

720

672

1.1

Đất trồng lúa

2.371

716

542

512

299

303

1.2

Đất trồng cây lâu năm

288

108

62

32

29

57

1.3

Đất rừng phòng hộ

524

33

29

151

175

136

1.4

Đất rừng đặc dụng

24

 

4

3

10

6

1.5

Đất rừng sản xuất

109

53

54

1

1

 

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

161

66

29

22

32

11

1.7

Đất nông nghiệp còn lại

902

318

100

150

174

159

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

1.840

154

475

421

418

372

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

1

 

 

1

 

 

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

231

35

40

40

50

66

2.4

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

406

 

106

105

95

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

3.382

118

244

957

1.052

1.011

1.1

Đất trồng lúa

322

7

29

46

119

121

1.2

Đất trồng cây lâu năm

160

31

31

32

30

35

1.3

Đất rừng phòng hộ

273

1

2

50

ĩoo

120

1.4

Đất rừng sản xuất

402

10

115

146

70

61

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

2.105

11

61

670

693

670

1.6

Đất nông nghiệp còn lại

119

58

4

13

40

4

2

Đất phi nông nghiệp

1.340

262

440

218

160

260

2.1

Đất quốc phòng

202

 

20

38

45

99

2.2

Đất an ninh

1

 

1

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

56

1

20

16

10

10

2.4

Đất cho hoạt động khoáng sản

69

 

 

 

 

69

2.5

Đất di tích danh thắng

5

5

 

 

 

 

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

12

5

1

3

1

1

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

4

1

 

 

3

 

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

17

7

1

3

2

4

2.9

Đất phát triển hạ tầng

202

158

14

9

9

12

2.10

Đất ở tại đô thị

3

1

1

0

 

1

3

Đất khu du lịch

602

6

538

30

 

25

Điều 3.Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại địa phương.

3. Có cơ chế chính sách khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất.

4. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng (tái định cư tại chỗ) theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê.

5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

6. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch. Rà soát thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất trồng lúa và các loại đất khác theo đúng quy định của pháp luật.

7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.

8. Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 4.Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND tỉnh Ninh Bình;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: Văn thư, KTN (3).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

Từ khóa:
57/NQ-CPNghị quyết 57/NQ-CPNghị quyết số 57/NQ-CPNghị quyết 57/NQ-CP của Chính phủNghị quyết số 57/NQ-CP của Chính phủNghị quyết 57 NQ CP của Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu57/NQ-CP
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành17/09/2012
                            Người kýNguyễn Tấn Dũng
                            Ngày hiệu lực 17/09/2012
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu57/NQ-CP
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanChính phủ
                                                  Ngày ban hành17/09/2012
                                                  Người kýNguyễn Tấn Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 17/09/2012
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan