Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›164/2006/NQ-HĐND

Nghị quyết 164/2006/NQ-HĐND về nguyên tắc định giá và phê duyệt khung giá đất để xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Đã sao chép thành công!
Số hiệu164/2006/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Nghệ An
Ngày ban hành15/12/2006
Người kýNguyễn Thế Trung
Ngày hiệu lực 25/12/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:15/12/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 164/2006/NQ-HĐND

Vinh, ngày 15 tháng 12 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ VÀ PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2007 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 6817/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2006;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế & Ngân sách và ý kiến các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua nguyên tắc định giá và phê duyệt khung giá các loại đất để xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

I. Nguyên tắc định giá chung:

1. Khung giá (mức giá tối đa, tối thiểu) quy định cho các loại đất trên địa bàn các vùng trong tỉnh phải nằm trong khung giá do Chính phủ quy định. UBND tỉnh có quyền điều chỉnh tăng thêm tối đa 20% so với mức giá tối đa, giảm không quá 20% so với mức giá tối thiểu của khung giá đất cùng loại do Chính phủ quy định.

Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, khu Công nghiệp, được nâng tối đa không quá 3 lần so với mức giá tối đa do Chính phủ quy định.

2. Mức giá của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Bằng 70% so với

mức giá đất ở có cùng điều kiện thuận lợi như nhau. Riêng đất sản xuất kinh doanh phục vụ mục đích khai thác khoáng sản thì bằng 300% giá đất ở nhưng tối đa không quá mức giá tối đa đất sản xuất kinh doanh theo quy định của Chính phủ.

3. Đối với các thửa đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp 2 mặt đường ở đô thị thì mức giá được tính theo mặt đường có mức giá cao hơn và có tính đến lợi thế tiếp giáp 2 mặt đường.

4. Đối với những thửa đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu tính từ chỉ giới xây dựng đường trên 30m thì thực hiện cắt lớp để xác định giá đất cho cả thửa.

5. Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp ranh đô thị thì áp dụng như khung giá của đô thị.

II. Khung giá, mức giá cụ thể từng loại đất:

1. Địa bàn thành phố Vinh:

a) Đất ở:

Mức giá tối đa:                          20.000.000 đ/m2

Mức giá tối thiểu:                       120.000 đ/m2

b) Đất nông nghiệp:

+ Đất trồng cây hàng năm:

- Mức giá đất đất hạng 2 (Vinh không có hạng 1): 40.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đất nuôi trồng thủy sản:

- Mức giá đất đất hạng 2 (Vinh không có hạng 1): 40.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.

2. Địa bàn thị xã Cửa Lò:

a) Đất ở: Mức giá tối đa:           5.500.000 đ/m2

Mức giá tối thiểu:                     100.000 đ/m2

b) Đất nông nghiệp:

+ Đất trồng cây hàng năm:

- Mức giá đất đất hạng 3 (không có hạng 1,2): 26.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đất trồng cây lâu năm:

- Mức giá đất đất hạng 3 (không có hạng 1,2): 30.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đất rừng sản xuất và các loại đất rừng khác:

- Mức giá đất đất hạng 6: 5.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 6 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đất nuôi trồng thủy sản:

- Mức giá đất đất hạng 3 (không có hạng 1,2): 26.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

3. Địa bàn các huyện:

a) Đất ở thị trấn (đô thị loại V):

Mức giá tối đa:                          5.000.000 đ/m2

Mức giá tối thiểu:                       50.000 đ/m2

b) Đất ở nông thôn:

+ Đối với xã đồng bằng:

Mức giá tối đa:                          1.000.000 đ/m2

Mức giá tối thiểu:                       25.000 đ/m2

Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp, mức tối đa: 3.000.000 đ/m2.

+ Đối với xã núi thấp (trung du):

Mức giá tối đa:  850.000 đ/m2

Mức giá tối thiểu:           20.000 đ/m2

Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, mức tối đa: 2.000.000 đ/m2.

+ Đối với xã núi cao (miền núi):

Mức giá tối đa:                          350.000 đ/m2

Mức giá tối thiểu:                       10.000 đ/m2

Riêng đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, khu thương mại du lịch, mức tối đa: 850.000 đ/m2.

c) Đất nông nghiệp:

* Đất trồng cây hàng năm:

+ Đối với xã đồng bằng:

- Mức giá đất đất hạng 2: 26.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đối với xã núi thấp (trung du):

- Mức giá đất đất hạng 2: 20.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.

Riêng đối với huyện Nghi Lộc: các xã núi thấp tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A mức giá cao hơn các xã miền núi thấp khác trong tỉnh, cụ thể là: hạng 2: 26.000 đ/m2 .

+ Đối với xã núi cao (miền núi):

- Mức giá đất đất hạng 3: 8.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

* Đất trồng cây lâu năm:

+ Đối với xã đồng bằng:

- Mức giá đất đất hạng 3: 27.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đối với xã núi thấp (trung du):

- Mức giá đất đất hạng 3: 17.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

Riêng đối với huyện Nghi Lộc: các xã núi thấp tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A mức giá cao hơn các xã miền núi thấp khác trong tỉnh, cụ thể là: hạng 3: 21.000 đ/m2

+ Đối với xã núi cao (miền núi):

- Mức giá đất đất hạng 3: 8.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

* Đất rừng sản xuất và đất rừng khác:

- Mức giá đất hạng 4: 10.000 đ/m2 (đối với xã đồng bằng); 8.000 đ/m2 (đối với xã núi thấp); 6000 đ/m2 (đối với xã núi cao).

- Căn cứ giá đất hạng 4 để xác định các hạng còn lại.

* Đất nuôi trồng thủy sản:

+ Đối với xã đồng bằng:

- Mức giá đất đất hạng 2: 26.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.

+ Đối với xã núi thấp (trung du):

- Mức giá đất đất hạng 2: 14.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 2 để xác định giá đất các hạng còn lại.

Riêng đối với huyện Nghi Lộc: các xã núi thấp tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A mức giá cao hơn các xã miền núi thấp khác trong tỉnh, cụ thể là: hạng 2: 18.000 đ/m2.

+ Đối với xã núi cao (miền núi) :

- Mức giá đất đất hạng 3: 5.000 đ/m2.

- Căn cứ giá đất hạng 3 để xác định giá đất các hạng còn lại.

* Đất làm muối:

- Mức giá đất: Vị trí 1: 12.000 đ/m2; vị trí 2: 10.000 đ/m2; vị trí 3: 8.000 đ/m2

4. Đất vườn:

Áp dụng theo quy định của Chính phủ. Riêng thành phố Vinh mức giá

46.000đồng /m2.

5. Các loại đất khác:

Căn cứ vào khung giá quy định, hoặc giá đất ở, hoặc đất nông nghiệp liền kề để xác định mức giá.

Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ, ban hành bảng giá chi tiết các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2006./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Trung

 

Từ khóa:
164/2006/NQ-HĐNDNghị quyết 164/2006/NQ-HĐNDNghị quyết số 164/2006/NQ-HĐNDNghị quyết 164/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Nghệ AnNghị quyết số 164/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Nghệ AnNghị quyết 164 2006 NQ HĐND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu164/2006/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Nghệ An
                            Ngày ban hành15/12/2006
                            Người kýNguyễn Thế Trung
                            Ngày hiệu lực 25/12/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu164/2006/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Nghệ An
                                                  Ngày ban hành15/12/2006
                                                  Người kýNguyễn Thế Trung
                                                  Ngày hiệu lực 25/12/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Thông qua nguyên tắc định giá và phê duyệt khung giá các loại đất để xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
                                                  • Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ, ban hành bảng giá chi tiết các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan