Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›12/2006/NQ-HĐND

Nghị quyết 12/2006/NQ-HĐND về quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu12/2006/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Hà Giang
Ngày ban hành10/07/2006
Người kýNguyễn Viết Xuân
Ngày hiệu lực 01/08/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/07/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2006/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 10 tháng 07 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

V/V QUY ĐỊNH HẠN MỨC ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 168/TTr-UBND ngày 23/6/2006 của UBND tỉnh Hà Giang: về quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trong tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang (có Quy định cụ thể kèm theo).

Điều 2.Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2006.

Điều 3.Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XV - Kỳ họp thứ 7 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị;
- Chuyên viên HĐND tỉnh;
- Công báo tỉnh, Báo Hà Giang;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Viết Xuân

 

QUY ĐỊNH

HẠN MỨC ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT Ở, XÁC ĐỊNH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 12/2006/NQ-HĐND ngày 10/07/2006 của HĐND tỉnh Hà Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.

1.1. Phạm vi áp dụng.

Tất cả những hộ gia đình, cá nhân trong tỉnh được nhà nước giao đất ở và xác định diện tích đất ở đối với những trường hợp đã sử dụng đất trước thời điểm luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

1.2. Đối tượng áp dụng.

+ Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất ở.

+ Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất ở, khi được thanh lý nhà ở.

+ Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước xác định hạn mức đất ở, đối với thửa đất có cả vườn, ao, công trình phụ trợ khác nhưng giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất chưa xác định rõ đất ở.

+ Hộ gia đình, cá nhân đã có đất ở trước thời điểm luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

Điều 2. Giải thích từ ngữ:

Trong quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

2.1. Hạn mức giao đất ở là diện tích đất ở quy định tối đa được giao cho một hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở trên từng khu vực nông thôn, đô thị.

2.2. Xác định đất ở là xác định ranh giới, diện tích đất ở tối đa cho một hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất ở có vườn, ao và các công trình phụ trợ khác theo từng khu vực nông thôn, đô thị trước thời điểm luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc đã có nhưng chưa xác định rõ đất ở.

Chương II

QUY ĐỊNH HẠN MỨC ĐẤT Ở

Mục 1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở mới (kể cả trường hợp giao đất ở khi thanh lý nhà ở, tập thể của nhà nước, tổ chức cho hộ gia đình, cá nhân).

Điều 3. Hạn mức giao đất để làm nhà ở đối với khu vực nông thôn.

3.1. Trung tâm các huyện lỵ (nhưng chưa được công nhận là thị trấn) diện tích được giao tối đa 200m2.

3.2. Khu vực thị tứ, trung tâm các cụm xã và thôn, xóm, tổ khu phố tiếp giáp với thị trấn, phường diện tích được giao tối đa 300m2.

3.3. Khu vực nông thôn còn lại diện tích được giao tối đa 400m2.

Điều 4. Hạn mức giao đất để làm nhà ở khu vực đô thị.

4.1. Khu vực các phường thuộc thị xã Hà Giang diện tích đất giao tối đa không quá 100m2.

4.2. Khu vực nội các thị trấn diện tích giao tối đa 200m2.

Điều 5. Hạn mức giao đất đối với hộ gia đình có nhiều nhân khẩu cùng sinh sống.

Hộ gia đình có trên 10 nhân khẩu cùng sinh sống thì hạn mức giao đất ở được tăng thêm tối đa 50% so với hạn mức quy định tối đa giao cho hộ gia đình, cá nhân ở mỗi khu vực nêu tại Điều 3 và Điều 4 của quy định này.

Mục 2. Xác định diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 6. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng thửa đất ở có vườn, ao.

6.1. Trường hợp đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ đã sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất ghi rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được tiếp tục xác định là đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đó.

6.2. Trong trường hợp thửa đất có thời gian sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 như khoản 6.1 nêu trên nhưng ranh giới thửa đất chưa xác định cụ thể trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định không quá 5 lần hạn mức diện tích giao đất làm nhà ở mới cho hộ gia đình, cá nhân ở từng khu vực quy định tại Điều 3 và Điều 4 của quy định này.

6.3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao và công trình phụ trợ khác được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2004 người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2,5 Điều 50 của Luật đất đai 2003 mà trong giấy tờ ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ được xác định theo giấy tờ đó.

Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ khác được hình thành từ 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2004. Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2,5 Điều 50 Luật đất đai 2003, trong giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định tối đa cho hộ gia đình, cá nhân như sau:

a) Đất ở khu vực nông thôn:

- Khu vực trung tâm các huyện lỵ (nhưng chưa được công nhận là thị trấn) tối đa 500m2.

- Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã và thôn, xóm, tổ khu phố giáp ranh liền kề với phường, thị trấn diện tích tối đa 700m2.

- Khu vực nông thôn còn lại diện tích tối đa 1.000m2.

b) Đất ở khu vực đô thị:

- Khu vực các phường thuộc thị xã Hà Giang diện tích tối đa 300 m2.

- Khu vực nội các thị trấn trong tỉnh điện tích tối đa 500 m2.

6.5. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức đất ở quy định tại khoản 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 của Điều này thì việc xác định hạn mức đất ở áp dụng theo quy định tại các khoản: 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 của Điều 6 Quy định này.

Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức xác định đất ở quy định tại các khoản: 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 Điều này thì toàn bộ thửa đất đó được tiếp tục xác định là đất ở.

Điều 7. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về quyền sử dụng thửa đất có vườn, ao.

Người sử dụng đất không có bất cứ loại giấy tờ hợp pháp nào về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2,5 Điều 50 của Luật đất đai 2003 thì diện tích đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ được xác định theo mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân được quy định tại điều 3, 4, 5 của Quy định này.

Điều 8.Người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất ở lớn hơn hạn mức đất ở thì được áp dụng theo khoản 2,3,4 Điều 80 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9.Giao cho UBND tỉnh chỉ đạo sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị, xã triển khai quy định này đến các xã, phường, thị trấn và nhân dân trong tỉnh biết để thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các ngành, các cấp báo cáo kịp thời về UBND tỉnh (qua sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh) để trình HĐND tỉnh điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện quy định./.

 

Từ khóa:
12/2006/NQ-HĐNDNghị quyết 12/2006/NQ-HĐNDNghị quyết số 12/2006/NQ-HĐNDNghị quyết 12/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Hà GiangNghị quyết số 12/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Hà GiangNghị quyết 12 2006 NQ HĐND của Tỉnh Hà Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu12/2006/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Hà Giang
                            Ngày ban hành10/07/2006
                            Người kýNguyễn Viết Xuân
                            Ngày hiệu lực 01/08/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu12/2006/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Giang
                                                  Ngày ban hành10/07/2006
                                                  Người kýNguyễn Viết Xuân
                                                  Ngày hiệu lực 01/08/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang (có Quy định cụ thể kèm theo).
                                                  • Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2006.
                                                  • Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
                                                  • Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.
                                                  • Điều 2. Giải thích từ ngữ:
                                                  • Điều 3. Hạn mức giao đất để làm nhà ở đối với khu vực nông thôn.
                                                  • Điều 4. Hạn mức giao đất để làm nhà ở khu vực đô thị.
                                                  • Điều 5. Hạn mức giao đất đối với hộ gia đình có nhiều nhân khẩu cùng sinh sống.
                                                  • Điều 6. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng thửa đất ở có vườn, ao.
                                                  • Điều 7. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về quyền sử dụng thửa đất có vườn, ao.
                                                  • Điều 8. Người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất ở lớn hơn hạn mức đất ở thì được áp dụng theo khoản 2,3,4 Điều 80 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai.
                                                  • Điều 9. Giao cho UBND tỉnh chỉ đạo sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị, xã triển khai quy định này đến các xã, phường, thị trấn và nhân dân trong tỉnh biết để thực hiện.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan