Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 102/NQ-HĐND

Nghị quyết 102/NQ-HĐND năm 2024 về Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 102/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Định
Ngày ban hành 12/12/2024
Người ký Hồ Quốc Dũng
Ngày hiệu lực 01/01/2025
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 12/12/2024 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 102/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 12 tháng 12 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG VÀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 344/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất năm 2025 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 159/BC-KTNS ngày 08 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất năm 2025 trên địa bàn tỉnh. Trong đó:

1. Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: 1.197 công trình, với diện tích là 12.260,17 héc ta (chi tiết theo Phụ lục I kèm theo).

2. Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất

a) Công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa: 583 công trình với diện tích 1.681,91 héc ta (chi tiết theo Phụ lục II kèm theo).

b) Công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ: 47 công trình với diện tích 1.233,17 héc ta (chi tiết theo Phụ lục III kèm theo).

c) Công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng: 02 công trình với diện tích 23,81 héc ta (chi tiết theo Phụ lục IV kèm theo).

d) Công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất: 288 công trình với diện tích 3.075,94 héc ta (chi tiết theo Phụ lục V kèm theo).

(Kèm theo Biểu tổng hợp Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất của tỉnh và chi tiết từng huyện, thị xã và thành phố).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII kỳ họp thứ 20 thông qua và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hồ Quốc Dũng

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG
(Kèm theo Nghị quyết số: 102/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Các công trình, dự án Nhà thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: tổng số 1.197 công trình, với diện tích là 12.260,17 héc ta; trong đó:

1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

- Huyện An Lão: 54 công trình, diện tích 520,76 héc ta.

- Thị xã Hoài Nhơn: 149 công trình, diện tích 2.375,02 héc ta.

- Huyện Hoài Ân: 53 công trình, diện tích 191,71 héc ta.

- Huyện Phù Mỹ: 111 công trình, diện tích 1.910,06 héc ta.

- Huyện Phù Cát: 143 công trình, diện tích 2.191,23 héc ta.

- Thị xã An Nhơn: 134 công trình, diện tích 733,25 héc ta.

- Huyện Tuy Phước: 148 công trình, diện tích 428,42 héc ta.

- Huyện Tây Sơn: 149 công trình, diện tích 1.386,08 héc ta.

- Huyện Vĩnh Thạnh: 50 công trình, diện tích 277,16 héc ta.

- Huyện Vân Canh: 89 công trình, diện tích 517,72 héc ta.

- Thành phố Quy Nhơn: 117 công trình, diện tích 1.728,76 héc ta.

2. Phân theo mục đích sử dụng đất

2.1. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: 10 công trình, với diện tích 872,44 héc ta, bao gồm:

- Huyện An Lão: 01 công trình, diện tích 362,0 héc ta.

- Thị xã Hoài Nhơn: 02 công trình, diện tích 97,20 héc ta.

- Huyện Phù Mỹ: 01 công trình, diện tích 228,66 héc ta.

- Thị xã An Nhơn: 01 công trình, diện tích 0,08 héc ta.

- Huyện Tây Sơn: 02 công trình, diện tích 78,0 héc ta.

- Huyện Vân Canh: 03 công trình, diện tích 106,50 héc ta.

2.2. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 1.187 công trình, với diện tích 11.387,73 héc ta, bao gồm:

- Đất khu công nghiệp: 02 công trình, diện tích 800,0 héc ta;

- Đất cụm công nghiệp: 44 công trình, diện tích 1.127,10 héc ta;

- Đất thương mại, dịch vụ: 30 công trình, diện tích 1.405,28 héc ta;

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 03 công trình, diện tích 20,38 héc ta;

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 91 công trình, diện tích 1.084,68 héc ta;

- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 663 công trình, diện tích 2.795,26 héc ta; bao gồm:

+ Đất giao thông: 282 công trình, diện tích 1.935,89 héc ta;

+ Đất thủy lợi: 86 công trình, diện tích 116,63 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 31 công trình, diện tích 24,83 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở y tế: 15 công trình, diện tích 17,84 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 69 công trình, diện tích 43,48 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: 32 công trình, diện tích 35,55 héc ta;

+ Đất công trình năng lượng: 59 công trình, diện tích 242,87 héc ta;

+ Đất công trình bưu chính, viễn thông: 02 công trình, diện tích 0,04 héc ta;

+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 16 công trình, diện tích 29,05 héc ta;

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 15 công trình, diện tích 65,55 héc ta;

+ Đất cơ sở tôn giáo: 04 công trình, diện tích 1,77 héc ta;

+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 39 công trình, diện tích 256,07 héc ta;

+ Đất chợ: 13 công trình, diện tích 25,67 héc ta;

- Đất sinh hoạt cộng đồng: 17 công trình, diện tích 3,75 héc ta;

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 41 công trình, diện tích 138,34 héc ta;

- Đất ở tại nông thôn: 146 công trình, diện tích 2.049,59 héc ta;

- Đất ở tại đô thị: 127 công trình, diện tích 1.953,98 héc ta;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 19 công trình, diện tích 9,10 héc ta;

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 04 công trình, diện tích 0,27 héc ta;

3. Công trình, dự án thu hồi để đấu giá quyền sử dụng đất: 42 công trình, với diện tích 1.696,59 héc ta, bao gồm:

- Thị xã Hoài Nhơn: 06 công trình, diện tích 635,78 héc ta.

- Huyện Phù Mỹ: 06 công trình, diện tích 69,42 héc ta.

- Huyện Phù Cát: 07 công trình, diện tích 799,06 héc ta.

- Thị xã An Nhơn: 12 công trình, diện tích 38,55 héc ta.

- Huyện Tuy Phước: 03 công trình, diện tích 7,34 héc ta.

- Huyện Vĩnh Thạnh: 03 công trình, diện tích 70,62 héc ta.

- Thành phố Quy Nhơn: 05 công trình, diện tích 75,82 héc ta.

4. Công trình, dự án thu hồi để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất: 62 công trình, với diện tích 2.476,96 héc ta, bao gồm:

- Thị xã Hoài Nhơn: 09 công trình, diện tích 69,32 héc ta.

- Huyện Phù Mỹ: 08 công trình, diện tích 732,46 héc ta.

- Huyện Phù Cát: 04 công trình, diện tích 113,03 héc ta.

- Thị xã An Nhơn: 09 công trình, diện tích 159,35 héc ta.

- Huyện Tuy Phước: 05 công trình, diện tích 38,95 héc ta.

- Huyện Tây Sơn: 07 công trình, diện tích 577,42 héc ta.

- Huyện Vân Canh: 08 công trình, diện tích 225,50 héc ta.

- Thành phố Quy Nhơn: 12 công trình, diện tích 560,93 héc ta.

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA
(Kèm theo Nghị quyết số: 102/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa: 583 công trình với diện tích 1.681,91 héc ta, trong đó:

1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

- Huyện An Lão: 13 công trình, diện tích 12,81 héc ta.

- Thị xã Hoài Nhơn: 75 công trình, diện tích 256,62 héc ta.

- Huyện Hoài Ân: 28 công trình, diện tích 42,35 héc ta.

- Huyện Phù Mỹ: 63 công trình, diện tích 191,63 héc ta.

- Huyện Phù Cát: 69 công trình, diện tích 199,41 héc ta.

- Thị xã An Nhơn: 79 công trình, diện tích 295,05 héc ta.

- Huyện Tuy Phước: 105 công trình, diện tích 223,20 héc ta.

- Huyện Tây Sơn: 77 công trình, diện tích 164,96 héc ta.

- Huyện Vĩnh Thạnh: 20 công trình, diện tích 19,06 héc ta.

- Huyện Vân Canh: 13 công trình, diện tích 10,90 héc ta.

- Thành phố Quy Nhơn: 41 công trình, diện tích 265,92 héc ta.

2. Phân theo mục đích sử dụng đất

2.1. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: 10 công trình, với diện tích 26,66 héc ta, bao gồm:

- Thị xã Hoài Nhơn: 02 công trình, diện tích 6,50 héc ta.

- Huyện Hoài Ân: 01 công trình, diện tích 0,10 héc ta.

- Huyện Phù Cát: 02 công trình, diện tích 4,22 héc ta.

- Thị xã An Nhơn: 01 công trình, diện tích 0,08 héc ta.

- Huyện Tây Sơn: 03 công trình, diện tích 14,0 héc ta.

- Thành phố Quy Nhơn: 01 công trình, diện tích 1,76 héc ta.

2.2. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 573 công trình, với diện tích 1.655,25 héc ta, bao gồm:

- Đất quốc phòng: 03 công trình, diện tích 8,66 héc ta;

- Đất an ninh: 25 công trình, diện tích 5,04 héc ta;

- Đất khu công nghiệp: 02 công trình, diện tích 96,92 héc ta;

- Đất cụm công nghiệp: 15 công trình, diện tích 77,37 héc ta;

- Đất thương mại, dịch vụ: 26 công trình, diện tích 112,82 héc ta;

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 06 công trình, diện tích 3,64 héc ta;

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 02 công trình, diện tích 0,9 héc ta;

- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 302 công trình, diện tích 511,09 héc ta; bao gồm:

+ Đất giao thông: 162 công trình, diện tích 435,52 héc ta;

+ Đất thủy lợi: 28 công trình, diện tích 13,23 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 17 công trình, diện tích 13,30 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở y tế: 04 công trình, diện tích 5,34 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 30 công trình, diện tích 14,46 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: 08 công trình, diện tích 3,85 héc ta;

+ Đất công trình năng lượng: 31 công trình, diện tích 6,71 héc ta;

+ Đất công trình bưu chính, viễn thông: 03 công trình, diện tích 0,05 héc ta;

+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 03 công trình, diện tích 0,59 héc ta;

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 04 công trình, diện tích 7,93 héc ta;

+ Đất cơ sở tôn giáo: 03 công trình, diện tích 1,07 héc ta;

+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 04 công trình, diện tích 1,27 héc ta;

+ Đất chợ: 05 công trình, diện tích 7,77 héc ta;

- Đất sinh hoạt cộng đồng: 07 công trình, diện tích 0,80 héc ta;

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 13 công trình, diện tích 11,25 héc ta;

- Đất ở tại nông thôn: 90 công trình, diện tích 258,73 héc ta;

- Đất ở tại đô thị: 74 công trình, diện tích 562,42 héc ta;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 08 công trình, diện tích 5,59 héc ta;

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ
(Kèm theo Nghị quyết số: 102/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ: 47 công trình với diện tích 1.233,17 héc ta, trong đó:

1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

- Thị xã Hoài Nhơn: 08 công trình, diện tích 335,81 héc ta.

- Huyện Hoài Ân: 01 công trình, diện tích 2,20 héc ta.

- Huyện Phù Mỹ: 13 công trình, diện tích 300,70 héc ta.

- Huyện Phù Cát: 05 công trình, diện tích 402,84 héc ta.

- Huyện Tuy Phước: 01 công trình, diện tích 3,40 héc ta.

- Huyện Tây Sơn: 02 công trình, diện tích 47,20 héc ta.

- Huyện Vĩnh Thạnh: 07 công trình, diện tích 56,84 héc ta.

- Thành phố Quy Nhơn: 10 công trình, diện tích 84,18 héc ta.

2. Phân theo mục đích sử dụng đất

2.1. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: 01 công trình, với diện tích 43,00 héc ta thuộc địa bàn huyện Tây Sơn.

2.2. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 46 công trình, với diện tích 1.190,17 héc ta, bao gồm:

- Đất khu công nghiệp: 02 công trình, diện tích 135,05 héc ta;

- Đất cụm công nghiệp: 01 công trình, diện tích 2,85 héc ta;

- Đất thương mại, dịch vụ: 07 công trình, diện tích 385,98 héc ta;

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 04 công trình, diện tích 40,68 héc ta;

- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 21 công trình, diện tích 157,34 héc ta; bao gồm:

+ Đất giao thông: 14 công trình, diện tích 108,98 héc ta;

+ Đất công trình năng lượng: 05 công trình, diện tích 41,33 héc ta;

+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 02 công trình, diện tích 7,03 héc ta;

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 01 công trình, diện tích 11,63 héc ta;

- Đất ở tại nông thôn: 06 công trình, diện tích 429,78 héc ta;

- Đất ở tại đô thị: 03 công trình, diện tích 26,82 héc ta;

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 01 công trình, diện tích 0,04 héc ta;

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG
(Kèm theo Nghị quyết số: 102/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng: 02 công trình với diện tích 23,81 héc ta, trong đó:

1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

- Thành phố Quy Nhơn: 02 công trình, diện tích 23,81 héc ta.

2. Phân theo mục đích sử dụng đất

- Đất giao thông: 02 công trình, diện tích 23,81 héc ta.

 

PHỤ LỤC V

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
(Kèm theo Nghị quyết số: 102/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất: 288 công trình với diện tích 3.075,94 héc ta, trong đó:

1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

- Huyện An Lão: 22 công trình, diện tích 78,40 héc ta.

- Thị xã Hoài Nhơn: 42 công trình, diện tích 869,13 héc ta.

- Huyện Hoài Ân: 07 công trình, diện tích 75,38 héc ta.

- Huyện Phù Mỹ: 27 công trình, diện tích 338,38 héc ta.

- Huyện Phù Cát: 56 công trình, diện tích 600,24 héc ta.

- Thị xã An Nhơn: 17 công trình, diện tích 228,25 héc ta.

- Huyện Tuy Phước: 12 công trình, diện tích 80,79 héc ta.

- Huyện Tây Sơn: 36 công trình, diện tích 264,42 héc ta.

- Huyện Vĩnh Thạnh: 16 công trình, diện tích 61,97 héc ta.

- Huyện Vân Canh: 36 công trình, diện tích 352,07 héc ta.

- Thành phố Quy Nhơn: 17 công trình, diện tích 126,91 héc ta.

2. Phân theo mục đích sử dụng đất

2.1. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: 23 công trình, với diện tích 460,68 héc ta, bao gồm:

- Huyện An Lão: 02 công trình, diện tích 15,0 héc ta.

- Thị xã Hoài Nhơn: 04 công trình, diện tích 16,30 héc ta.

- Huyện Hoài Ân: 01 công trình, diện tích 1,64 héc ta.

- Huyện Phù Mỹ: 02 công trình, diện tích 52,76 héc ta.

- Huyện Phù Cát: 06 công trình, diện tích 246,44 héc ta.

- Huyện Tây Sơn: 04 công trình, diện tích 23,44 héc ta.

- Huyện Vĩnh Thạnh: 01 công trình, diện tích 3,60 héc ta.

- Huyện Vân Canh: 03 công trình, diện tích 101,50 héc ta.

2.2. Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 265 công trình, với diện tích 2.615,26 héc ta, bao gồm:

- Đất quốc phòng: 06 công trình, diện tích 107,82 héc ta;

- Đất khu công nghiệp: 01 công trình, diện tích 320,81 héc ta;

- Đất cụm công nghiệp: 13 công trình, diện tích 148,22 héc ta;

- Đất thương mại, dịch vụ: 09 công trình, diện tích 311,24 héc ta;

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 11 công trình, diện tích 66,93 héc ta;

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 96 công trình, diện tích 942,53 héc ta;

- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 108 công trình, diện tích 657,93 héc ta; bao gồm:

+ Đất giao thông: 47 công trình, diện tích 361,06 héc ta;

+ Đất thủy lợi: 09 công trình, diện tích 9,51 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở y tế: 01 công trình, diện tích 0,80 héc ta;

+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 02 công trình, diện tích 7,39 héc ta;

+ Đất công trình năng lượng: 25 công trình, diện tích 120,98 héc ta;

+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 02 công trình, diện tích 2,00 héc ta;

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 06 công trình, diện tích 23,29 héc ta;

+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 16 công trình, diện tích 132,90 héc ta;

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 04 công trình, diện tích 24,78 héc ta;

- Đất ở tại nông thôn: 13 công trình, diện tích 16,91 héc ta;

- Đất ở tại đô thị: 02 công trình, diện tích 18,01 héc ta;

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 02 công trình, diện tích 0,08 héc ta;

Từ khóa:
102/NQ-HĐND Nghị quyết 102/NQ-HĐND Nghị quyết số 102/NQ-HĐND Nghị quyết 102/NQ-HĐND của Tỉnh Bình Định Nghị quyết số 102/NQ-HĐND của Tỉnh Bình Định Nghị quyết 102 NQ HĐND của Tỉnh Bình Định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 102/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Định
Ngày ban hành 12/12/2024
Người ký Hồ Quốc Dũng
Ngày hiệu lực 01/01/2025
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 102/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Định
Ngày ban hành 12/12/2024
Người ký Hồ Quốc Dũng
Ngày hiệu lực 01/01/2025
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Nhất trí thông qua Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất năm 2025 trên địa bàn tỉnh. Trong đó:
  • Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan