Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 1250/HD-LS

Công văn số 1250/HD-LS về việc hướng dẫn áp dụng Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 227/2005/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố do Cục thuế - Sở Tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường - Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1250/HD-LS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 24/02/2006
Người ký Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Đình Tấn, Trần Thị ánh Nguyệt, Nguyễn Thanh Nhàn
Ngày hiệu lực 24/02/2006
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 24/02/2006 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
SỞ TÀI CHÍNH - CỤC THUẾ -
SỞ XÂY DỰNG -
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 1250/HD-LS  
V/v Hướng dẫn áp dụng Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 227/2005/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố

TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2006

 

Kính gửi:

- Các Sở, Ban, Ngành Thành phố
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện.

 

Căn cứ Quyết định số 227/2005/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Liên Sở: Sở Tài chính - Cục Thuế - Sở Tài nguyên và Môi trường - Sở Xây dựng hướng dẫn các nội dung cần thiết để tổ chức thực hiện việc áp dụng giá đất được thống nhất như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:

1. Đất có vị trí mặt tiền đường (được xác định bởi địa chỉ hoặc số lô, số thửa trong bản đồ địa chính và là phần diện tích có ít nhất một mặt tiếp giáp với lề đường hiện hữu) thì đơn giá đất được áp dụng theo bảng giá đất ở tại đô thị và nông thôn (bảng 6) ban hành kèm theo Quyết định số 227/2005/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

2. Đất có vị trí nằm trong hẻm có địa chỉ mang tên đường nào thì áp dụng đơn giá đất của đường đó.

3. Đất sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng Khoản 2, Điều 4 Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 227/2005/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

4. Đơn giá đất có vị trí trong hẻm được quy định như sau:

STT

Loại hẻm

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Hẻm cấp 1

0,5

0,4

0,3

0,2

2

Các cấp hẻm còn lại

Tính không quá 0,8 lần giá hẻm cấp 1

4.1. Vị trí hẻm:

+ Vị trí 1: Có chiều rộng hẻm lớn hơn 5m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng

+ Vị trí 2: Có chiều rộng hẻm từ 3m đến 5m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng.

+ Vị trí 3: Có chiều rộng hẻm từ 2m đến dưới 3m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng.

+ Vị trí 4: Có chiều rộng hẻm dưới 2m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng.

4.2. Nguyên tắc xác định vị trí hẻm: Là dựa vào chiều rộng nhỏ nhất của hẻm mà khi vào vị trí đất đó phải đi qua (Theo hình 1).

Hình 1

4.3. Cấp hẻm: (hình 2)

- Hẻm cấp 1: Là hẻm có vị trí tiếp giáp với mặt tiền đường. Đơn giá đất của hẻm cấp 1 được xác định theo hệ số vị trí so với đơn giá đất mặt tiền đường.

- Các cấp hẻm còn lại: (bao gồm hẻm cấp 2 và cấp hẻm còn lại)

+ Hẻm cấp 2: Là hẻm có vị trí tiếp giáp với hẻm cấp 1. Đơn giá đất của hẻm cấp 2 được tính bằng 0,8 lần đơn giá đất của hẻm cấp 1 cho từng vị trí hẻm tương ứng.

- Cấp hẻm còn lại: Đơn giá đất được tính bằng 0,8 lần đơn giá đất của hẻm cấp 2.

4.4. Nếu là hẻm đất: tính bằng 0,8 lần so với mức giá của hẻm trải nhựa hoặc bê tông, xi măng của cùng loại hẻm.

Hình 2

Hình 3

Ví dụ: (Hình 3)

* Nhà A có địa chỉ: số 50 đường Y (vị trí mặt tiền đường)

Đơn giá đất của nhà A được xác định là 10.000.000 đồng/m2

* Nhà A1 có địa chỉ: số 50/2 đường Y (vị trí 1, hẻm cấp 1)

Đơn giá đất của nhà A1 được xác định như sau:

10.000.000 đồng/m2 x 0,5 = 5.000.000 đồng/m2.

* Nhà A2 có địa chỉ: số 50/8/3 được Y (vị trí 1, hẻm cấp 2)

Đơn giá đất của nhà A2 được xác định như sau:

10.000.000 đồng/m2 x 0,5 x 0,8 = 4.000.000 đồng/m2.

Nhưng nếu nhà A2 có địa chỉ: số 20/5 đường Z (vị trí 1, hẻm cấp 1) -> Đơn giá đất của nhà A2 trong trường hợp này được xác định như sau:

12.000.000 đồng/m2 x 0,5  = 6.000.000 đồng/m2.

* Nhà A3 có địa chỉ: số 50/7 đường Y (vị trí 1, hẻm cấp 1)

Đơn giá đất của nhà A3 được xác định như sau:

10.000.000 đồng/m2 x 0,5 = 5.000.000 đồng/m2.

Nhưng nếu nhà A3 có địa chỉ: số 50/7/1 đường Y (vị trí 1, hẻm cấp 2) -> Đơn giá đất của nhà A3 trong trường hợp này được xác định như sau:

10.000.000 đồng/m2 x 0,5 x 0,8 = 4.000.000 đồng/m2.

* Nhà A4 có địa chỉ: số 50/9/2 đường Y: Nhà A5 có địa chỉ số 50/9 đường Y; Nhà A6 có địa chỉ số 50/20 đường Y (cùng vị trí 1, hẻm cấp 2)

Đơn giá đất của nhà A4 = A5 = A6 được xác định như sau:

10.000.000 đồng/m2 x 0,5 x 0,8 = 4.000.000 đồng/m2.

* Nhà A7 có địa chỉ: số 50/15 đường Y (vị trí 1, hẻm cấp 2)

Đơn giá đất của nhà A7 được xác định như sau:

10.000.000 đồng/m2 x 0,5 x 0,8 = 4.000.000 đồng/m2.

* Nhà A8 có địa chỉ: số 50/19 đường Y (vị trí 1, cấp hẻm còn lại)

Đơn giá đất của nhà A8 được xác định như sau:

10.000.000 đồng/m2 x 0,5 x 0,8 x 0,8 = 3.200.000 đồng/m2.

* Nhà A9 có địa chỉ: số 50/40 đường Y (vị trí 2, cấp hẻm còn lại):

Đơn giá đất của Nhà A9 được xác định như sau:

10.000.000 đồng/m2 x 0,4 x 0,8 x 0,8 = 2.560.000 đồng/m2.

* Nhà A10  có địa chỉ: số 50/60 đường Y; nhà A11 có địa chỉ số 50/63/16 đường Y (cùng vị trí 3, cấp hẻm còn lại)

Đơn giá đất của nhà A10 = A11 được xác định như sau:

10.000.000 đồng/m2 x 0,3 x 0,8 x 0,8 = 1.920.000 đồng/m2.

* Nhà A12 có địa chỉ: số 50/63/25/11 đường Y (vị trí 4, cấp hẻm còn lại)

Đơn giá đất của nhà A12 được xác định như sau:

10.000.000 đồng/m2 x 0,2 x 0,8 x 0,8 = 1.280.000 đồng/m2.

* Nhà B có địa chỉ: số 20 đường Z (vị trí mặt tiền đường)

Đơn giá đất của nhà B được xác định là: 12.000.000 đồng/m2.

II. MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:

- Trường hợp 1: Vị trí đất vừa có mặt tiền đường vừa không có mặt tiền đường thì phần diện tích không có mặt tiền đường có đơn giá đất được tính bằng 0,8 lần so với đơn giá đất mặt tiền đường (Theo hình 4).

Hình 4

- Trường hợp 2: Đất có địa chỉ mặt tiền đường nhưng thực tế vị trí đất nằm trong hẻm thì đơn giá đất được áp dụng theo đơn giá đất trong hẻm; đất có địa chỉ trong hẻm nhưng thực tế vị trí đất nằm ở mặt tiền đường thì đơn giá đất được áp dụng theo đơn giá đất mặt tiền đường.

- Trường hợp 3: Đất trống nằm ở vị trí 2 mặt tiền đường, 3 mặt tiền đường, 4 mặt tiền đường thì đơn giá đất được xác định theo đường có đơn giá đất cao nhất.

- Trường hợp 4: Khu đất, lô đất được giao, thuê, chuyển mục đích sử dụng chia thành 2 khu có vị trí nằm liền kề nhau, không có ranh cách biệt (không phân biệt theo 1 Quyết định hay theo 2 Quyết định) thì áp dụng 1 đơn giá đất. Trường hợp khu đất, lô đất được giao, thuê, chuyển mục đích sử dụng theo 1 quyết định nhưng lô đất có chia thành 2 khu có ranh cách biệt (cách nhau 1 con rạch, kênh thủy lợi không cho san lấp) không phân biệt trên Quyết định có hay không ghi riêng từng khu đất, lô đất thì áp dụng đơn giá đất theo vị trí từng khu đất, lô đất.

- Trường hợp 5: Đất nằm trong hẻm, có địa chỉ mang tên đường nhưng đường đó không có hẻm dẫn vào mà phải đi vào bằng hẻm của đường khác hoặc có địa chỉ nhưng chỉ ghi tên ấp, khóm, tổ, khu phố… không ghi tên đường thì đơn giá đất được tính theo hẻm có đơn giá thấp nhất.

- Trường hợp 6: Đất trống nằm ở vị trí trong hẻm ra được nhiều đường có đơn giá đất khác nhau thì đơn giá đất được xác định theo hẻm dẫn ra đường gần nhất.

- Trường hợp 7:

* Đối với đất sử dụng để xây dựng nhà nhiều tầng không có thang máy thì đơn giá đất được phân bổ theo hệ số như sau:

Nhà

Hệ số tầng

Tầng 1

(Trệt)

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5

Từ tầng 6 trở đi

2 tầng

0,7

0,3

 

 

 

 

3 tầng

0,7

0,2

0,1

 

 

 

4 tầng

0,7

0,15

0,1

0,05

 

 

5 tầng trở lên

0,7

0,15

0,08

0,05

0,02

0,0

* Đất sử dụng để xây dựng nhà nhiều tầng có thang máy thì đơn giá đất được phân bổ theo hệ số như sau:

- Hệ số 0,4 cho tầng 1 (trệt)

- Hệ số 0,6 phân bổ đều cho các tầng còn lại.

- Trường hợp 8: Đất không có đường, hẻm dẫn vào (phải đi vào bằng thuyền, ghe hoặc bờ đất) thì đơn giá đất được xác định theo đơn giá đất có vị trí trong hẻm (vị trí 4, cấp hẻm còn lại, hẻm đất) của đường gần nhất đã có giá dẫn đến khu đất nhưng không thấp hơn đơn giá đất của hạng đất trồng cây lâu năm thấp nhất trong cùng khu vực.

III. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng hướng dẫn các phòng Quản lý đô thị quận, huyện, các đơn vị có chức năng đo vẽ để xác định, đoạn đường, vị trí hẻm, cấp hẻm, loại hẻm (hẻm xi măng, hẻm nhựa, hẻm đất). Trong trường hợp bản vẽ chưa thể hiện rõ đoạn đường, vị trí hẻm, cấp hẻm, loại hẻm thì tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính liên hệ Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi khu đất tọa lạc để xác định.

- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để Liên Sở có hướng dẫn bổ sung phù hợp.

 

CỤC THUẾ
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đình Tấn

SỞ TÀI CHÍNH
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Trần Thị Ánh Nguyệt

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Thanh Nhàn

SỞ XÂY DỰNG
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn Hiệp

 

Nơi nhận
- Như trên;
- UBND Thành phố (để báo cáo)
- Sở Tư pháp;
- Chi Cục Thuế quận, huyện; (để thực hiện)
- Phòng Quản lý Đô thị, TNMT quận, huyện; (để thực hiện)
- UBND Phường, Xã, Thị trấn (để thực hiện);
- Lưu (Sở TC-Cục Thuế, Sở TN&MT, Sở XD).

 

 

Từ khóa:
1250/HD-LS Công văn 1250/HD-LS Công văn số 1250/HD-LS Công văn 1250/HD-LS của Thành phố Hồ Chí Minh Công văn số 1250/HD-LS của Thành phố Hồ Chí Minh Công văn 1250 HD LS của Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1250/HD-LS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 24/02/2006
Người ký Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Đình Tấn, Trần Thị ánh Nguyệt, Nguyễn Thanh Nhàn
Ngày hiệu lực 24/02/2006
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1250/HD-LS
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 24/02/2006
Người ký Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Đình Tấn, Trần Thị ánh Nguyệt, Nguyễn Thanh Nhàn
Ngày hiệu lực 24/02/2006
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan