Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bảo hiểm ›02/2006/TT-BCA

Thông tư 02/2006/TT-BCA hướng dẫn quy trình lập hồ sơ, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân của sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng công an nhân dân do Bộ Công an ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu02/2006/TT-BCA
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Công An
Ngày ban hành08/02/2006
Người kýNguyễn Khánh Toàn
Ngày hiệu lực 23/02/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/02/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ CÔNG AN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 02/2006/TT-BCA

Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2006 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH LẬP HỒ SƠ, CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO THÂN NHÂN CỦA SĨ QUAN NGHIỆP VỤ ĐANG CÔNG TÁC TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Điều lệ Bảo hiểm Y tế ban hành kèm theo Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16  tháng 5 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 21/2005/TTLT-BYT-BTC, ngày 27 tháng 7 năm 2005 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc;
Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Bộ Công an hướng dẫn quy trình lập hồ sơ, cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho thân nhân của sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

Thân nhân của sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là thân nhân sĩ quan nghiệp vụ) được khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế (BHYT) là những người có đủ 2 điều kiện dưới đây:

a. Thân nhân của sĩ quan nghiệp vụ (sau đây gọi tắt là sĩ quan) gồm:

- Bố đẻ, mẹ đẻ của sĩ quan; bố đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng sĩ quan;

- Bố nuôi, mẹ nuôi, hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của sĩ quan, của vợ hoặc chồng sĩ quan;

- Vợ hoặc chồng của sĩ quan;

- Con đẻ, con nuôi hợp pháp của sĩ quan dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp của sĩ quan đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị tàn tật mất khả năng lao động theo quy định của pháp luật.

b. Thân nhân sĩ quan nghiệp vụ (tại điểm a, Khoản 1, mục I trên) không thuộc các đối tượng tham gia BHYT bắt buộc quy định từ Khoản 1 đến Khoản 8 và Khoản 10 đến Khoản 13 mục I, Phần I Thông tư liên tịch số 21/2005/TTLT-BYT-BTC, ngày 27 tháng 7 năm 2005 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính.

2. Trách nhiệm của sĩ quan

a. Sĩ quan có thân nhân đủ điều kiện được cấp thẻ BHYT có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Mục II và nộp hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang công tác.

Trường hợp nhiều sĩ quan đang công tác trong lực lượng vũ trang (Công an, Quân đội) có cùng thân nhân đủ điều kiện được cấp thẻ BHYT thì việc lập hồ sơ để cấp thẻ  BHYT cho thân nhân sĩ quan thực hiện như sau:

- Thân nhân ở với sĩ quan nào thì sĩ quan đó có trách nhiệm lập hồ sơ.

- Thân nhân có cả bố và mẹ cùng là sĩ quan thì người mẹ có trách nhiệm lập hồ sơ.

- Thân nhân cùng ở với nhiều sĩ quan hoặc không ở với sĩ quan nào thì sĩ quan ở hàng cao nhất (thứ bậc cao nhất trong gia đình) có trách nhiệm lập hồ sơ.

Nếu sĩ quan ở hàng cao nhất không có điều kiện lập hồ sơ để cấp thẻ BHYT cho thân nhân thì sĩ quan nào đứng ra lập hồ sơ phải làm đơn trình bày rõ lý do và được đơn vị trực tiếp quản lý sĩ quan ở hàng cao nhất xác nhận.

b. Báo cáo với đơn vị về tình hình di biến động của thân nhân được hưởng chế độ BHYT (nếu có); hoặc khi có nhu cầu thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu cho thân nhân.

3. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương

a. Căn cứ hồ sơ, lý lịch cán bộ, xác nhận vào bản khai đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân do sĩ quan đang công tác tại đơn vị lập (mẫu số 01).

b. Lập và gửi danh sách (theo mẫu số 02) cùng hồ sơ thân nhân sĩ quan nghiệp vụ đủ điều kiện cấp thẻ BHYT về cơ quan Bảo hiểm xã hội -Bộ Công an (nếu là thân nhân của sĩ quan nghiệp vụ công tác tại các Tổng cục, Vụ, Cục… trực thuộc Bộ hiện đang cư trú tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) hoặc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thân nhân sỹ quan nghiệp vụ cư trú.

c. Vào quý IV hàng năm, trên cơ sở soát xét, tập hợp hồ sơ (kể cả do Công an các đơn vị, địa phương khác gửi về); Công an các địa phương lập danh sách thân nhân sĩ quan nghiệp vụ đủ điều kiện cấp thẻ BHYT (theo mẫu số 03), hiện cư trú tại địa phương (kể cả thân nhân của sĩ quan nghiệp vụ đang công tác tại địa phương và thân nhân sĩ quan nghiệp vụ công tác tại Công an các đơn vị, địa phương khác) để thực hiện việc mua, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân sĩ quan.

Riêng thân nhân của sĩ quan nghiệp vụ công tác tại các Tổng cục, Vụ, Cục… trực thuộc Bộ hiện đang cư trú tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh do các Tổng cục, V11, V15, V26 lập danh sách để mua, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân.

Danh sách (theo mẫu số 03) được lập ít nhất 04 bản:

- 01 bản gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng với Công văn đề nghị hợp đồng mua thẻ BHYT cho thân nhân sĩ quan nghiệp vụ.

- 01 bản gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội, Bộ Công an để tổng hợp, theo dõi.

- 01 bản gửi Vụ Tài chính, Bộ Công an để làm cơ sở cấp kinh phí mua, cấp thẻ BHYT.

- 01 bản lưu tại Công an đơn vị, địa phương.

d. Theo dõi, kiểm tra việc khám bệnh, chữa bệnh của thân nhân sĩ quan nghiệp vụ được cấp thẻ BHYT trên địa bàn.

đ.Thanh, quyết toán kinh phí mua thẻ BHYT với Vụ Tài chính, Bộ Công an theo quy định.

e. Thông báo đến Công an địa phương nơi thân nhân sĩ quan nghiệp vụ cư trú khi có sự di, biến động của thân nhân sĩ quan nghiệp vụ (bổ sung thân nhân sĩ quan nghiệp vụ đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cấp thẻ BHYT, thay đổi nơi cư trú…) hoặc khi thân nhân sĩ quan nghiệp vụ có nhu cầu thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.

f. Giải quyết các vấn đề phát sinh do có sự biến động của thân nhân sĩ quan nghiệp vụ hoặc khi có nhu cầu thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu cho thân nhân.

g. Định kỳ 6 tháng một lần, Công an đơn vị, địa phương tiến hành đối chiếu, điều chỉnh và chuyển trả kinh phí mua thẻ BHYT cho thân nhân sĩ quan nghiệp vụ theo hợp đồng vào tài khoản của cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố.

4. Trách nhiệm của cơ quan Bảo hiểm xã hội - Bộ Công an

a. Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thuộc Bộ Công an trong việc mua, cấp thẻ BHYT và giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc thực hiện mua, cấp thẻ BHYT cho thân nhân sĩ quan nghiệp vụ.

b. Tổng hợp số lượng thân nhân sĩ quan nghiệp vụ được hưởng chế độ BHYT trong lực lượng Công an; phối hợp với Vụ Tài chính-Bộ Công an lập dự toán kinh phí và cấp kinh phí mua thẻ BHYT cho thân nhân sĩ quan nghiệp vụ trong lực lượng Công an nhân dân.

5. Trách nhiệm của Vụ Tài chính

a. Chủ trì, phối hợp với Tổng cục III (Cơ quan Bảo hiểm xã hội - Bộ Công an) lập dự toán, thanh quyết toán với Bộ Tài chính về kinh phí mua thẻ BHYT cho thân nhân sĩ quan nghiệp vụ trong lực lượng Công an nhân dân.

b. Cấp và thanh quyết toán kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân sĩ quan nghiệp vụ của Công an các đơn vị, địa phương.

c. Phối hợp kiểm tra theo dõi việc sử dụng kinh phí, cấp thẻ BHYT cho thân nhân sĩ quan nghiệp vụ của Công an các đơn vị, địa phương.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công an các đơn vị, địa phương tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt Thông tư này đến toàn thể sĩ quan trong đơn vị, địa phương để thấy được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nói chung, lực lượng Công an nhân dân nói riêng. Đồng thời khẩn trương triển khai làm thủ tục để sớm cấp thẻ BHYT cho thân nhân sĩ quan nghiệp vụ có đủ điều kiện quy định.

2. Hàng năm việc mua, cấp thẻ BHYT cho thân nhân sĩ quan nghiệp vụ được thực hiện làm 2 đợt:

a. Đợt I: Vào tháng 12 năm trước để cấp thẻ cho năm sau.

b. Đợt II: Vào tháng 5 cấp bổ sung cho những trường hợp mớt phát sinh.

3. Mức đóng BHYT hàng tháng đối với thân nhân sĩ quan nghiệp vụ quy định tại điểm a, Khoản 1, mục I bằng 3% mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.

Kinh phí mua BHYT cho thân nhân sĩ quan nghiệp vụ được bố trí trong dự toán ngân sách chi an ninh thường xuyên hàng năm của Bộ Công an.

Lệ phí bảo đảm cho việc tổ chức triển khai mua, cấp thẻ BHYT, đăng ký khám, chữa bệnh cho thân nhân sĩ quan nghiệp vụ (bao gồm tuyên truyền, triển khai, in ấn biểu mẫu, lập danh sách, xét duyệt, mua và cấp thẻ BHYT đến từng thân nhân sĩ quan nghiệp vụ) được tính bằng 2% tổng kinh phí mua thẻ BHYT cho thân nhân sĩ quan nghiệp vụ, do ngân sách Nhà nước cấp.

4. Cá nhân, đơn vị có hành vi khai man hoặc xác nhận không đúng sự thực để thân nhân sĩ quan nghiệp vụ được cấp thẻ BHYT thì phải bồi hoàn số tiền đã sử dụng để mua, cấp thẻ BHYT cho thân nhân sĩ quan nghiệp vụ đó và tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý trách nhiệm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

5. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục III) xem xét, giải quyết.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
THƯỢNG TƯỚNG




Nguyễn Khánh Toàn

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO THÂN NHÂN SĨ QUAN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BCA,
 ngày 08 tháng 02 năm 2006 của Bộ Công an)

 

Họ và tên:……………………………………… …………..Nam, Nữ

Bí danh:………………………………………………………………..……….

Sinh ngày:……… tháng……….. năm…………

Quê quán:………………………………………………………………………

Thường trú:…………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………

Cấp bậc, chức vụ:……………………………………………………………...

Đơn vị công tác:……………………………………………………………….

Có……………………………………………….. (1)………………………...

Sinh ngày……. tháng…….. năm………: Nam, Nữ

Quê quán:………………………………………………………………………

Thường trú tại: (2)……………………………………………………………..

Nghề nghiệp:…………………………………………………………………...

Đối chiếu với quy định tại Điều lệ bảo hiểm y tế (BHYT) ban hành kèm theo Nghị định số 63/2005/NĐ-CP, ngày 16/5/2005 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 21/2005/TTLT-BYT-BTC, ngày 27/7/2005 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT thì…………(1) tôi đủ điều kiện để được cấp thẻ BHYT. Xin đăng ký khám bệnh, chữa bệnh lần đầu tại:

………………………………………………………………………………....

Tôi xin cam đoan bản khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ

(Ký tên đóng dấu)

……… ngày……. tháng……. năm

Người khai

 

(1) Ghi theo quan hệ của thân nhân với sĩ quan là: cha, mẹ hay con…….

(2) Ghi rõ số nhà, ngõ, ngách, đường phố, xóm, thôn, xã…….

Ghi chú: Sĩ quan có bao nhiêu thân nhân đủ điều kiện thì lập bấy nhiêu bản khai


Mẫu số 02

BỘ CÔNG AN

ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG

DANH SÁCH
THÂN NHÂN SĨ QUAN NGHIỆP VỤ ĐANG CÔNG TÁC
TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP THẺ BHYT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BCA, ngày 08 tháng 02 năm 2006 của Bộ Công an)

 

Sô TT

Họ và tên thân nhân

Năm sinh

Quê quán

Nơi cư trú của thân nhân

Nghề nghiệp

Nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu

Họ và tên sĩ quan của thân nhân

Hệ số lương, cấp bậc hàm

Quan hệ với thân nhân

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày…….. tháng…….. năm 200

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên đóng dấu)

Ghi chú:      - Cột 5: Ghi đầy đủ xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố).

                                    - Cột 7: Ghi tên cơ sở y tế, nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.

                                    - Danh sách lập theo khổ giấy A3.

Mẫu số 03

BỘ CÔNG AN

ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG

DANH SÁCH
THÂN NHÂN SĨ QUAN NGHIỆP VỤ ĐANG CÔNG TÁC
TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP THẺ BHYT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BCA, ngày 08 tháng 02 năm 2006 của Bộ Công an)

 

Sô TT

Họ và tên thân nhân

Năm sinh

Quê quán

Nơi cư trú của thân nhân

Nghề nghiệp

Nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu

Họ và tên sĩ quan của thân nhân

Đơn vị công tác

Hệ số lương, cấp bậc hàm

Quan hệ với thân nhân

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày…….. tháng…….. năm 200

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên đóng dấu)

Ghi chú:      - Cột 5: Ghi đầy đủ xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)

                                    - Cột 7: Ghi tên cơ sở y tế, nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.

                                    - Cột 9: Ghi Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Vụ, Cục…. nơi sĩ quan đang công tác.

                                    - Danh sách lập theo khổ giấy A3.

 

Từ khóa:
02/2006/TT-BCAThông tư 02/2006/TT-BCAThông tư số 02/2006/TT-BCAThông tư 02/2006/TT-BCA của Bộ Công AnThông tư số 02/2006/TT-BCA của Bộ Công AnThông tư 02 2006 TT BCA của Bộ Công An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2006/TT-BCA
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Công An
                            Ngày ban hành08/02/2006
                            Người kýNguyễn Khánh Toàn
                            Ngày hiệu lực 23/02/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu02/2006/TT-BCA
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Công An
                                                  Ngày ban hành08/02/2006
                                                  Người kýNguyễn Khánh Toàn
                                                  Ngày hiệu lực 23/02/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan