Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bảo hiểm ›21-HĐBT

Quyết định 21-HĐBT năm 1981 bổ sung chế độ hưu trí và nghỉ việc vì mất sức lao động đối với công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu21-HĐBT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanHội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành08/08/1981
Người kýTố Hữu
Ngày hiệu lực 23/08/1981
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/08/1981Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 21-HĐBT

Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 1981

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 21 - HĐBT NGÀY 8 THÁNG 8 NĂM 1981 BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM VỀ CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ VÀ NGHỈ VIỆC VÌ MẤT SỨC LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC VÀ QUÂN NHÂN

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Để phù hợp với tình hình nhiệm vụ mới và góp phần ổn định đời sống đối với công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân khi về hưu và nghỉ việc vì mất sức lao động;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ thương binh và xã hội và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 - Công nhân, viên chức Nhà nước, nam 50 tuổi, nữ 45 tuổi, đã có 25 năm công tác liên tục (nếu làm nghề bình thường) hoặc đã có 20 năm công tác liên tục (nếu làm nghề nặng nhọc ,độc hại) vì ốm đau phải nghỉ việc cũng được hưởng chế độ hưu trí.

Điều 2 - Công nhân, viên chức Nhà nước khi nghỉ việc vì mất sức lao động, nếu đã có 20 năm công tác liên tục, hoặc đã hết tuổi lao động hay đã bị tàn phế thì được hưởng trợ cấp hàng tháng dài hạn.

Điều 3 - Trước khi về hưu, công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân được nghỉ ba (3) tháng, hưởng nguyên lương kể cả phụ cấp và trợ cấp con (nếu có).

Điều 4 - Mức trợ cấp hàng tháng thấp nhất của công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân khi về hưu là 35 đồng một tháng; khi nghỉ việc vì mất sức lao động là 25 đồng một tháng.

Điều 5 - Công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân tham gia công tác sau ngày 19 tháng 8 năm 1945 và trước ngày 20 tháng 7 năm 1954 đã có 30 năm công tác liên tục trở lên, khi về hưu, ngoài các chế độ hiện hành, hàng tháng được hưởng một khoản trợ cấp bằng 5% lương chính trước khi về hưu (kể cả phụ cấp khu vực, nếu có).

Điều 6 - Quân nhân khi về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động, ngoài các chế độ hiện hành, hàng tháng được hưởng một khoản trợ cấp bằng 10% đến 20% lương chính trước khi về hưu, hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động (nếu là sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp) hoặc bằng 5 đồng (nếu là hạ sĩ quan và chiến sĩ). Thời gian được hưởng khoản trợ cấp này bằng một nửa (1/2) thời gian phục vụ trong quân đội của mỗi người.

Những quân nhân đã về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động từ ngày 1 tháng 7 năm 1974 trở lại đây, cũng được hưởng khoản trợ cấp nói trên từ khi có quyết định này.

Điều 7 - Những quân nhân đã chuyển ngành, khi về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động mà chưa hưởng hết khoản trợ cấp chuyển ngành theo quyết định số 178 - CP ngày 20 tháng 7 năm 1974, thì được tiếp tục hưởng cho đến hết thời gian đã quy định.

Điều 8 - Công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân đang công tác ở K, C về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động, được lấy phụ cấp khu vực ở nơi đã công tác trước khi đi K, C để cộng với lương chính làm cơ sở tính trợ cấp hàng tháng; ngoài ra, cứ mỗi năm công tác ở K, C công nhân, viên chức Nhà nước, và quân nhân còn được hưởng một khoản trợ cấp bằng một (1) tháng lương, nhưng tối đa không vượt quá mười (10) tháng.

Nếu nơi công tác trước khi đi K, C không có phụ cấp khụ vực hoặc phụ cấp khu vực thấp hơn 25%, thì những người đã công tác ở K, C từ 3 năm trở lên được lấy mức phụ cấp 25% để cộng với lương chính làm cơ sở tính trợ cấp hàng tháng.

Điều 9 - Công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân đã về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động, nếu có khó khăn đột xuất, cũng được xét trợ cấp như những công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân đang còn làm việc (áp dụng theo điều 4 của quyết định số 315 - CP ngày 1 tháng 10 năm 1980). Kinh phí về trợ cấp này lấy ở quỹ bảo hiểm xã hội (1%).

Điều 10 - Quân nhân đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, nếu chết, thân nhân cũng được xét để hưởng tiền tuất.

Điều 11 - Các điều 4,5,8 trong quyết định này áp dụng cả cho những công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân đã về hưu và nghỉ việc vì mất sức lao động và được thi hành từ khi có quyết định này.

Các điều 1,2 trong quyết định này bổ sung cho các điều 1,4 của quyết định số 198 - CP ngày 8 tháng 8 năm 1978.

Điều 4 trong quyết định này thay cho các điều 36, 48 của điều lệ tạm thời về chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân, viên chức Nhà nước ban hành theo nghị định số 218 - CP ngày 27 tháng 12 năm 1961 và các điều 23, 25 của điềm lệ tạm thời về các chế độ đối với quân nhân khi ốm đau, nghỉ hưu ... ban hành theo nghị định số 161 - CP ngày 30 tháng 10 năm 1964.

Điều 12 - Bộ trưởng Bộ Thương binh và xã hội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Tố Hữu

(Đã ký)

 

Từ khóa:
21-HĐBTQuyết định 21-HĐBTQuyết định số 21-HĐBTQuyết định 21-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởngQuyết định số 21-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởngQuyết định 21 HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu21-HĐBT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanHội đồng Bộ trưởng
                            Ngày ban hành08/08/1981
                            Người kýTố Hữu
                            Ngày hiệu lực 23/08/1981
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu21-HĐBT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanHội đồng Bộ trưởng
                                                  Ngày ban hành08/08/1981
                                                  Người kýTố Hữu
                                                  Ngày hiệu lực 23/08/1981
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1 - Công nhân, viên chức Nhà nước, nam 50 tuổi, nữ 45 tuổi, đã có 25 năm công tác liên tục (nếu làm nghề bình thường) hoặc đã có 20 năm công tác liên tục (nếu làm nghề nặng nhọc ,độc hại) vì ốm đau phải nghỉ việc cũng được hưởng chế độ hưu trí.
                                                  • Điều 2 - Công nhân, viên chức Nhà nước khi nghỉ việc vì mất sức lao động, nếu đã có 20 năm công tác liên tục, hoặc đã hết tuổi lao động hay đã bị tàn phế thì được hưởng trợ cấp hàng tháng dài hạn.
                                                  • Điều 3 - Trước khi về hưu, công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân được nghỉ ba (3) tháng, hưởng nguyên lương kể cả phụ cấp và trợ cấp con (nếu có).
                                                  • Điều 4 - Mức trợ cấp hàng tháng thấp nhất của công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân khi về hưu là 35 đồng một tháng; khi nghỉ việc vì mất sức lao động là 25 đồng một tháng.
                                                  • Điều 5 - Công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân tham gia công tác sau ngày 19 tháng 8 năm 1945 và trước ngày 20 tháng 7 năm 1954 đã có 30 năm công tác liên tục trở lên, khi về hưu, ngoài các chế độ hiện hành, hàng tháng được hưởng một khoản trợ cấp bằng 5% lương chính trước khi về hưu (kể cả phụ cấp khu vực, nếu có).
                                                  • Điều 6 - Quân nhân khi về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động, ngoài các chế độ hiện hành, hàng tháng được hưởng một khoản trợ cấp bằng 10% đến 20% lương chính trước khi về hưu, hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động (nếu là sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp) hoặc bằng 5 đồng (nếu là hạ sĩ quan và chiến sĩ). Thời gian được hưởng khoản trợ cấp này bằng một nửa (1/2) thời gian phục vụ trong quân đội của mỗi người.
                                                  • Điều 7 - Những quân nhân đã chuyển ngành, khi về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động mà chưa hưởng hết khoản trợ cấp chuyển ngành theo quyết định số 178 - CP ngày 20 tháng 7 năm 1974, thì được tiếp tục hưởng cho đến hết thời gian đã quy định.
                                                  • Điều 8 - Công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân đang công tác ở K, C về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động, được lấy phụ cấp khu vực ở nơi đã công tác trước khi đi K, C để cộng với lương chính làm cơ sở tính trợ cấp hàng tháng; ngoài ra, cứ mỗi năm công tác ở K, C công nhân, viên chức Nhà nước, và quân nhân còn được hưởng một khoản trợ cấp bằng một (1) tháng lương, nhưng tối đa không vượt quá mười (10) tháng.
                                                  • Điều 9 - Công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân đã về hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động, nếu có khó khăn đột xuất, cũng được xét trợ cấp như những công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân đang còn làm việc (áp dụng theo điều 4 của quyết định số 315 - CP ngày 1 tháng 10 năm 1980). Kinh phí về trợ cấp này lấy ở quỹ bảo hiểm xã hội (1%).
                                                  • Điều 10 - Quân nhân đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, nếu chết, thân nhân cũng được xét để hưởng tiền tuất.
                                                  • Điều 11 - Các điều 4,5,8 trong quyết định này áp dụng cả cho những công nhân, viên chức Nhà nước và quân nhân đã về hưu và nghỉ việc vì mất sức lao động và được thi hành từ khi có quyết định này.
                                                  • Điều 4 trong quyết định này thay cho các điều 36, 48 của điều lệ tạm thời về chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân, viên chức Nhà nước ban hành theo nghị định số 218 - CP ngày 27 tháng 12 năm 1961 và các điều 23, 25 của điềm lệ tạm thời về các chế độ đối với quân nhân khi ốm đau, nghỉ hưu ... ban hành theo nghị định số 161 - CP ngày 30 tháng 10 năm 1964.
                                                  • Điều 12 - Bộ trưởng Bộ Thương binh và xã hội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan