Nhãn hiệu AUTOGRAPH

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-22363
Ngày nộp đơn
17/10/2008
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0220321-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu AUTOGRAPH được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-22363 ngày 17/10/2008, chủ đơn là Marks and Spencer Plc. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 24 (vải và hàng dệt). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 12/10/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
AUTOGRAPH
Số đơn
VN-4-2008-22363
Ngày nộp đơn
17/10/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-22363
Số văn bằng bảo hộ
4-0220321-000
Ngày cấp văn bằng
25/02/2014
Hiệu lực đến (dự kiến)
17/10/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quý, thô hoặc bán thành phẩm và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đồ kim hoàn; đá quý; đồng hồ bấm giờ; đồng hồ; đồng hồ đeo tay; hộp đựng đồng hồ và đồng hồ đeo tay; dây đồng hồ đeo tay và dây đeo tay đồng hồ; khuy măng sét; cái kẹp ca vát và cái ghim ca vát.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy; các tông; đồ dùng bằng các tông và phiếu bằng các tông; tờ bằng chất dẻo và túi bằng chất dẻo, tất cả dùng để bao gói và đóng gói; túi để đựng đồ làm bằng giấy và chất dẻo; ấn phẩm in; xuất bản phẩm in và sách; văn phòng phẩm (không kể đồ gỗ); chất dính dùng cho mục đích văn phòng hoặc gia dụng; đồ dùng của họa sĩ (không phải thuốc màu và véc ni), cụ thể là giá vẽ của họa sĩ, giấy vẽ của họa sĩ, sổ lề để vẽ, vở nháp, giấy để vẽ màu nước, tập giấy vẽ, vải để vẽ, chổi lông để vẽ của họa sĩ, bút chì cho họa sĩ, vật liệu để làm khuông tượng của họa sĩ, miếng xốp của họa sĩ, bảng màu pálet của họa sĩ; chổi sơn; đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); nhãn để gắn lên cây, không bằng vải; nhãn ghi tên và địa chỉ được gắn lên hành lý và thẻ ghi tên và địa chỉ được gắn lên hành lý; tranh ảnh; ảnh chụp, giá cho ảnh chụp; bản in (bản khắc); đồ dùng văn phòng (trừ đồ gỗ); chữ in; bản in đúc (clisê) của ngành in; tập giấy dùng để ghi chép; giấy ghi chép dạng dính; bút; bút chì, sổ tay ghi chép; áp phích quảng cáo và sách huấn luyện (sách hướng dẫn); huy hiệu bằng các tông; huy hiệu bằng giấy.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi đựng đồ làm bằng vải.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ gỗ, gương soi; gương để trang điểm; khung ảnh; khung tranh; bàn (đồ gỗ), ghế ngồi; giường, không dùng cho mục đích y tế; tủ (đồ gỗ); ghế trường kỷ; ghế để chân; đệm.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc (không làm bằng kim loại quý và không được mạ bằng những kim loại ấy); lược và bọt biển dùng trong gia đình; bàn chải (không kể bút lông); vật liệu làm bàn chải; bùi nhùi thép để làm sạch; kính thô hoặc bán thành phẩm (trừ kính xây dựng); đồ bằng kính, đồ sứ và đồ bằng đất nung, tất cả không thuộc các nhóm khác; bộ đồ ăn, không kể dao, dĩa và thìa; khay dùng cho gia đình; giá treo khăn và giá gác đĩa; đĩa để xà phòng; bộ phân phối xà phòng; tấm ván (thớt) để chặt bằng gỗ hoặc chất dẻo dùng cho nhà bếp; đồ để đi chơi dã ngoại bao gồm bát đĩa, cốc, ly cốc bằng thủy tinh và rổ; giá để nến; bình; cái lót bình cốc không bằng giấy và không là bộ khăn bàn; bộ nồi niêu xoong chảo của nhà bếp; chảo thuộc nhóm này; găng tay bằng cao su dùng cho gia đình; chậu và chậu dạng bát, tất cả dùng để rửa mặt và tắm gội; chậu tắm của em bé, có thể mang đi được; ống phun xì, đầu ống phun xì, bình phun và vòi, tất cả dùng để tưới nước; thiết bị nhà tắm, cụ thể là bàn chải dùng cho nhà vệ sinh, giá để bàn chải cho nhà vệ sinh, bộ bàn chải dùng cho nhà vệ sinh, giá để giữ giấy vệ sinh, thiết bị chia giấy vệ sinh, giá treo khăn, vòng treo khăn, đĩa để xà phòng, bộ phân phối xà phòng, hộp đựng xà phòng; rổ đựng đồ giặt dùng cho gia đình; bàn chải dùng cho nhà vệ sinh, vòng và giá treo khăn tắm; giá gắn kèm cốc; đũa; găng tay và găng tay có ngón cái rời để dùng trong lò vi sóng, tất cả các sản phẩm nêu trên thuộc nhóm này.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải; tấm phủ đồ đạc bằng vải; khăn phủ giường và khăn trải bàn, không làm bằng giấy; khăn trải giường bằng vải lanh; chăn; khăn phủ giường nhẹ; rèm và mành làm bằng vải hoặc chất dẻo; khăn lau bằng vải; rèm tắm bằng vải hoặc chất dẻo; miếng lót cốc bằng vải; chăn du lịch.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Marks and Spencer Plc

Waterside House, 35 North Wharf Road, London W2 1NW United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 17/10/2008 đến 12/10/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu AUTOGRAPH hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-22363 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu AUTOGRAPH đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 24 (vải và hàng dệt). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu AUTOGRAPH?
Chủ đơn là Marks and Spencer Plc, địa chỉ Waterside House, 35 North Wharf Road, London W2 1NW United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu AUTOGRAPH được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 17/10/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 17/10/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với AUTOGRAPH hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ