Nhãn hiệu MARKS & SPENCER

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-22361
Ngày nộp đơn
17/10/2008
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0147277-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MARKS & SPENCER được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-22361 ngày 17/10/2008, chủ đơn là Marks and Spencer Plc. Đơn đăng ký cho 17 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 12/10/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MARKS & SPENCER
Số đơn
VN-4-2008-22361
Ngày nộp đơn
17/10/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-22361
Số văn bằng bảo hộ
4-0147277-000
Ngày cấp văn bằng
04/06/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
17/10/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 17 nhóm:

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nến (thắp sáng) và bấc nến (thắp sáng).

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Công cụ và dụng cụ cầm tay thao tác thủ công; bộ dụng cụ sửa móng tay và chân (dùng điện và không dùng điện); cái nhíp; dụng cụ bấm móng, dùng điện hoặc không dùng điện; dao kéo, dao (dụng cụ cầm tay); thìa và dĩa; dụng cụ thái (không dùng điện) và bàn xẻng (dụng cụ cầm tay) để dọn thức ăn; giá dùng cho công cụ và dụng cụ cầm tay; dao kéo dùng để đi chơi dã ngoại.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, quang học, cân, đo, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ kiện từ tính, đĩa ghi; máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy tính tiền, máy tính, thiết bị xử lý dữ liệu và máy vi tính; thiết bị dập lửa; tai nghe; giá để giữ thiết bị âm thanh; phim chụp ảnh; máy chụp ảnh; băng làm sạch đầu từ; ống ni vô (ống nhỏ bằng thủy tinh đổ gần đầy nước hay cồn, để lại một bọt không khí, dùng để thử (xem) cái gì đó có nằm ngang không dựa vào vị trí của bọt khí); băng để đo; găng tay bảo hộ chống tai nạn; cáp điện; vô tuyến truyền hình; thiết bị đọc và ghi đĩa DVD; túi đựng máy quay phim/máy chụp ảnh, túi đựng máy tính xách tay; thiết bị đọc MP3 và hộp đựng; đĩa CD; đĩa DVD; băng viđêô; băng hình; kính râm; hộp đựng kính râm; cái cân; bàn di chuột máy vi tính.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị để chiếu sáng, sưởi nóng, sinh hơi nước, nấu nướng, làm lạnh, sấy khô, thông gió, phân phối nước và thiết bị vệ sinh; chụp đèn; bóng đèn chiếu sáng.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quý, thô hoặc bán thành phẩm và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đồ kim hoàn; đá quý; đồng hồ bấm giờ; đồng hồ; đồng hồ đeo tay; hộp đựng đồng hồ và đồng hồ đeo tay; dây đồng hồ đeo tay và dây đeo tay đồng hồ; khuy măng sét; cái kẹp ca vát và cái ghim ca vát.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy; các tông; đồ dùng bằng các tông và phiếu bằng các tông; tờ bằng chất dẻo và túi bằng chất dẻo, tất cả dùng để bao gói và đóng gói; túi để đựng đồ làm bằng giấy và chất dẻo; ấn phẩm in; xuất bản phẩm in và sách; văn phòng phẩm (không kể đồ gỗ); chất dính dùng cho mục đích văn phòng hoặc gia dụng; đồ dùng của họa sĩ (không phải thuốc màu và véc ni), cụ thể là giá vẽ của họa sĩ, giấy vẽ của họa sĩ, sổ lề để vẽ, vở nháp, giấy để vẽ màu nước, tập giấy vẽ, vải để vẽ, chổi lông để vẽ của họa sĩ, bút chì cho họa sĩ, vật liệu để làm khuông tượng của họa sĩ, miếng xốp của họa sĩ, bảng màu pálet của họa sĩ; chổi sơn; đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); nhãn để gắn lên cây, không bằng vải; nhãn ghi tên và địa chỉ được gắn lên hành lý và thẻ ghi tên và địa chỉ được gắn lên hành lý; tranh ảnh; ảnh chụp, giá cho ảnh chụp; bản in (bản khắc); đồ dùng văn phòng (trừ đồ gỗ); chữ in; bản in đúc (clisê) của ngành in; tập giấy dùng để ghi chép; giấy ghi chép dạng dính; bút; bút chì, sổ tay ghi chép; áp phích quảng cáo và sách huấn luyện (sách hướng dẫn); huy hiệu bằng các tông; huy hiệu bằng giấy.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ làm bằng da và giả da, cụ thể là túi bằng da, ví bằng da, ví đựng tiền bằng da, túi mua hàng, cặp đựng giấy tờ tài liệu, túi đựng chìa khóa, túi đựng mỹ phẩm; da động vật; da sống; túi xách tay; hòm (hành lý); va li; túi du lịch; ô, lọng và gậy chống; ba lô; túi dết; túi dùng cho người cắm trại hoặc người leo núi; túi dùng ở bãi biển; đai buộc hành lý bằng da; miếng thẻ ghi tên và địa chỉ gắn vào hành lý; túi đựng đồ làm bằng vải.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ gỗ, gương soi; gương để trang điểm; khung ảnh; khung tranh; bàn (đồ gỗ), ghế ngồi; giường, không dùng cho mục đích y tế; tủ (đồ gỗ); ghế trường kỷ; ghế để chân; đệm.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc (không làm bằng kim loại quý và không được mạ bằng những kim loại ấy); lược và bọt biển dùng trong gia đình; bàn chải (không kể bút lông); vật liệu làm bàn chải; bùi nhùi thép để làm sạch; kính thô hoặc bán thành phẩm (trừ kính xây dựng); đồ bằng kính, đồ sứ và đồ bằng đất nung, tất cả không thuộc các nhóm khác; bộ đồ ăn, không kể dao, dĩa và thìa; khay dùng cho gia đình; giá treo khăn và giá gác đĩa; đĩa để xà phòng; bộ phân phối xà phòng; tấm ván (thớt) để chặt bằng gỗ hoặc chất dẻo dùng cho nhà bếp; đồ để đi chơi dã ngoại bao gồm bát, đĩa, cốc, ly cốc bằng thủy tinh, rổ; giá để nến; bình; cái lót bình cốc không bằng giấy và không là bộ khăn bàn; bộ nồi niêu xoong chảo của nhà bếp; chảo thuộc nhóm này; găng tay bằng cao su dùng cho gia đình; chậu và chậu dạng bát, tất cả dùng để rửa mặt và tắm gội; chậu tắm của em bé, có thể mang đi được; ống phun xì, đầu ống phun xì, bình phun và vòi, tất cả dùng để tưới nước; thiết bị nhà tắm, cụ thể là bàn chải dùng cho nhà vệ sinh, giá để bàn chải cho nhà vệ sinh, bộ bàn chải dùng cho nhà vệ sinh, giá để giữ giấy vệ sinh, thiết bị chia giấy vệ sinh, giá treo khăn, vòng treo khăn, đĩa để xà phòng, bộ phân phối xà phòng, hộp đựng xà phòng; rổ đựng đồ giặt dùng cho gia đình; bàn chải dùng cho nhà vệ sinh, vòng và giá treo khăn tắm; giá gắn kèm cốc; đũa; găng tay và găng tay có ngón cái rời để dùng trong lò vi sóng, tất cả các sản phẩm nêu trên thuộc nhóm này.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải; tấm phủ đồ đạc bằng vải; khăn phủ giường và khăn trải bàn, không làm bằng giấy; khăn trải giường bằng vải lanh; chăn; khăn phủ giường nhẹ; rèm và mành làm bằng vải hoặc chất dẻo; khăn lau bằng vải; rèm tắm bằng vải hoặc chất dẻo; miếng lót cốc bằng vải; chăn du lịch.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 27 — Thảm, chiếu, vật liệu ốp tường Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tấm thảm; thảm dầy trải sàn; chiếu; chiếu thảm; thảm chùi chân sau khi tắm; vải sơn lát sàn nhà; tấm trướng treo tường (không bằng vải); giấy dán tường.

Nhóm 27 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thảm, chiếu, thảm chùi chân; vải sơn lót sàn; vật liệu ốp tường không bằng vật liệu dệt.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trò chơi và đồ chơi; dụng cụ thể dục thể thao không xếp trong các nhóm khác, cụ thể là vợt chơi quần vợt, vợt chơi cầu lông, gậy chơi bóng chày, bóng để chơi bóng chày, găng tay để chơi bóng chày, bộ đồ chơi crikê, gậy chơi crikê và bóng để chơi crikê, bóng để chơi bóng đá, bóng để chơi bóng bầu dục, bộ đồ chơi crôkê (bóng vồ), bộ đồ chơi ném phi tiêu, bóng để chơi trong môn thể dục; đồ trang hoàng cây noel (trừ đồ chiếu sáng và bánh kẹo); bài lá (quân bài để chơi); đồ chơi trẻ em.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt, cá, gia cầm và thú săn, không còn sống; rau và quả được bảo quản, phơi khô, nấu chín hoặc đông lạnh; các sản phẩm làm từ rau và quả, cụ thể là chất lỏng đặc sệt (làm bằng trái cây ép và rau hầm nhừ); thạch dùng cho thực phẩm; mứt; trứng; sữa; dầu ăn và mỡ ăn; bơ; bơ thực vật; dưa góp; quả hạch và hạt ăn liền được; đồ ăn nhanh, bữa ăn và món ăn đã chế biến sẵn, cụ thể là đồ ăn nhanh có thành phần chính bao gồm thịt, cá, gia cầm, thú săn, quả hoặc rau và bữa ăn được làm sẵn có thành phần chính bao gồm thịt, cá, gia cầm, thú săn, quả hoặc rau; xúp.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm làm từ rau và quả, cụ thể là tương ớt, nước xốt; đồ gia vị dùng để chấm.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Động vật sống; rau và quả tươi; hạt thực vật; cây và hoa tươi; thức ăn cho động vật; mạch nha dùng cho ngành bia và rượu.

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia, bia nhẹ và bia đen; nước khoáng và nước có ga và các đồ uống không có cồn và các chế phẩm để làm các đồ uống đó, cụ thể là nước chanh, đồ uống cacbonat không cồn có mùi vị của hạt quả cây cola, nước ngâm từ quả, nước ép rau, nước khoáng có pha hương vị quinin, bia có vị gừng; xi rô để làm đồ uống và/hoặc nước chanh; nước ép hoa quả và đồ uống hoa quả.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Nhóm 33 — Đồ uống có cồn (trừ bia) Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ uống có cồn (ngoại trừ bia); rượu; rượu sủi tăm.

Nhóm 33 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Marks and Spencer Plc

Waterside House, 35 North Wharf Road, London W2 1NW United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 17/10/2008 đến 12/10/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  5. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  6. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  7. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  8. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  9. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  10. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  11. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  12. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  13. Công bố B

    Công bố đơn
  14. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  15. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MARKS & SPENCER hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-22361 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu MARKS & SPENCER đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MARKS & SPENCER?
Chủ đơn là Marks and Spencer Plc, địa chỉ Waterside House, 35 North Wharf Road, London W2 1NW United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MARKS & SPENCER được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 17/10/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 17/10/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MARKS & SPENCER hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ