Nhãn hiệu KAAK

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-19467
Ngày nộp đơn
10/09/2008
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0145819-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KAAK được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-19467 ngày 10/09/2008, chủ đơn là Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Hoàng Anh. Đơn đăng ký cho 9 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 34 (thuốc lá, đồ dùng cho người hút thuốc); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Đại Tín và Liên Danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/06/2010.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KAAK
Số đơn
VN-4-2008-19467
Ngày nộp đơn
10/09/2008
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-19467
Số văn bằng bảo hộ
4-0145819-000
Ngày cấp văn bằng
04/05/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
10/09/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 9 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dung dịch dùng để cọ rửa; chế phẩm dùng để làm sạch (thuộc nhóm này); mỹ phẩm; chế phẩm dùng để tẩy màu; nước rửa kính; chế phẩm dùng để cạo râu.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dao cạo râu; lưỡi dao cạo râu; hộp dao cạo râu; dao (thuộc nhóm này); cái bấm móng tay; bộ đồ ăn (bao gồm dao, thìa, dĩa) thuộc nhóm này.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Văn phòng phẩm thuộc nhóm này; giấy (thuộc nhóm này); giấy ăn; giấy vệ sinh; khăn lau bằng giấy (dùng để lau kính mắt); túi đựng (làm từ giấy, nhựa).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Ba lô; va li; túi du lịch; ví đựng tiền; cái ô (dù); cặp đựng tài liệu thuộc nhóm này.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Que nhựa có gắn bông hai đầu dùng để vệ sinh tai (tăm bông); bàn chải đánh răng; bàn chải đánh giày; đồ gốm dùng cho mục đích gia dụng; đồ chứa đựng dùng cho mục đích gia dụng hoặc nhà bếp; dụng cụ (đồ dùng) nấu nướng (không sử dụng điện).

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo thuộc nhóm này; giầy thuộc nhóm này; dép thuộc nhóm này; quần áo đi mưa; mũ đội đầu thuộc nhóm này; dây lưng (thuộc về trang phục quần áo).

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Búp bê; gấu bông (đồ chơi); đồ chơi trẻ em; mặt nạ (đồ chơi); bài lá (quân bài) để chơi; thiết bị để rèn luyện hình thể; quả bóng để chơi trò chơi.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 34 — Thuốc lá, đồ dùng cho người hút thuốc Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bật lửa (vật dụng cho người hút thuốc); hộp đựng thuốc lá; diêm; tẩu thuốc (dùng cho người hút thuốc).

Nhóm 34 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thuốc lá và các sản phẩm thay thế thuốc lá; thuốc lá điếu và xì gà; thuốc lá điện tử và dụng cụ hút thuốc điện tử; đồ dùng cho người hút thuốc; diêm.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xuất nhập khẩu; dịch vụ quảng cáo; dịch vụ về giới thiệu hàng hoá; dịch vụ cung cấp thông tin thương mại; dịch vụ mua bán phương tiện vận tải, gỗ, sản phẩm làm từ gỗ, điều hoà nhiệt độ, sản phẩm cơ khí, chế tạo máy, thiết bị y tế, dung dịch dùng để cọ rửa, chế phẩm dùng để làm sạch, mỹ phẩm, chế phẩm dùng để tẩy màu, nước rửa kính, chế phẩm dùng để cạo râu, dao cạo râu, lưỡi dao cạo râu, hộp dao cạo râu, dao, kéo, cái bấm móng tay, bộ đồ ăn (bao gồm dao, thìa, dĩa), văn phòng phẩm, giấy, giấy ăn, giấy vệ sinh, khăn lau bằng giấy (dùng để lau kính mắt), túi đựng (làm từ giấy, nhựa), bao bì, ba lô, va li, túi du lịch, ví đựng tiền, cái ô (dù), cặp đựng tài liệu, đồ gỗ nội thất, bàn, ghế, giường, tủ, đồ thủ công mỹ nghệ, tăm bông, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, bàn chải đánh giày, đồ gốm dùng cho mục đích gia dụng, đồ sứ, đồ chứa đựng dùng cho mục đích gia dụng hoặc nhà bếp, dụng cụ (đồ dùng) nấu nướng, thiết bị nấu nướng, thiết bị chiếu sáng, thiết bị sưởi ấm, thiết bị thông gió, thiết bị sinh hơi nước, thiết bị vệ sinh, thiết bị ghi âm thanh, hình ảnh, thiết bị truyền âm thanh, hình ảnh, thiết bị tái tạo âm thanh, hình ảnh, quần áo, giầy, dép, quần áo đi mưa, mũ đội đầu, dây lưng, búp bê, gấu bông (đồ chơi), đồ chơi trẻ em, mặt nạ (đồ chơi), bài lá, thiết bị để rèn luyện hình thể, quả bóng để chơi trò chơi, dụng cụ tập thể thao, vợt chơi thể thao, nước uống tinh khiết, bia, đồ uống không chứa cồn, nước ép hoa quả, nước khoáng, rượu, đồ uống chứa cồn, bật lửa, hộp đựng thuốc lá, diêm, tẩu thuốc; dịch vụ quan hệ công chúng.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Hoàng Anh

Số 12, cụm 1 Khu Trung, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Đại Tín và Liên Danh

Tầng 5, số 92-98 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 10/09/2008 đến 25/06/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Yêu cầu ghi nhận chuyển giao đơn

    Thủ tục khác

    Đơn đăng ký được chuyển nhượng sang chủ thể khác; chủ đơn trên văn bằng sau này sẽ là bên nhận chuyển giao.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KAAK hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-19467 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu KAAK đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 34 (thuốc lá, đồ dùng cho người hút thuốc), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KAAK?
Chủ đơn là Công ty TNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Hoàng Anh, địa chỉ Số 12, cụm 1 Khu Trung, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KAAK được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 10/09/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 10/09/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KAAK hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ