Nhãn hiệu PIERRE BALMAIN

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-15265
Ngày nộp đơn
17/07/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 24
Số văn bằng
4-0140801-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu PIERRE BALMAIN được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-15265 ngày 17/07/2008, chủ đơn là PIERRE BALMAIN S.A.S.. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 24 (vải và hàng dệt). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Văn phòng Luật sư MINERVAS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 04/10/2021.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
PIERRE BALMAIN
Số đơn
VN-4-2008-15265
Ngày nộp đơn
17/07/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-15265
Số văn bằng bảo hộ
4-0140801-000
Ngày cấp văn bằng
18/01/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
17/07/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải dính dán bằng nhiệt; cờ hiệu, biểu ngữ; khăn tắm bằng vải lanh (trừ quần áo); khăn tắm bằng vải dệt; khăn tắm ở bãi biển bằng vải dệt; khăn phủ bàn và phủ giường; chăn, vải phủ giường; tấm phủ giường, tấm phủ giường bằng giấy; tấm phủ giường bằng vải lanh; tấm phủ giường loại miếng nhỏ; ga trải giường; tấm phủ giường phủ lên cả ga và chăn; vải phủ bàn chơi bi-a; mền; tấm phủ chăn; vỏ gối ôm; vải để rây; vải thêu kim tuyến, vải hồ cứng (để dựng áo); vải để may cờ, vải trúc bâu (một dạng vải in hoa), vải in hoa; vải thô để làm thảm hoặc để thêu; vải thưa dùng để ép pho mát; vải có viền tua; hàng len Sơviôt (vải); vải miếng; miếng lót cốc (bằng vải lanh), vải bông; khăn tắm bằng vải bông; khăn tắm dầy bằng vải bông, tấm phủ bằng chất dẻo dùng cho đồ đạc trong nhà; tấm phủ giường (phủ lên cả ga phủ và chăn); vải kếp (nhiễu); lụa kếp (nhiễu); dải giữ rèm bằng vải; rèm bằng vải hoặc bằng chất dẻo; vải lụa Damát; vải lanh kẻ hình thoi; vải dệt sọc nổi; khăn làm bằng vải dệt để thấm khô bát đĩa sau khi rửa (dùng trong bếp); rèm cửa ra vào; dạ thô làm thảm hoặc khăn trải bàn; chăn lông vịt; khăn phủ giường làm bằng lông vịt; vải dệt có tính đàn hồi, vải cỏ giấy; vải thuộc nhóm này; vải dùng để làm ủng và giày; vải có hoạ tiết mô phỏng da động vật; vải dùng cho ngành dệt; khăn lau mặt bằng vải; vải dạ, nỉ, phớt; vải bằng sợi thủy tinh dùng trong ngành dệt; vật liệu dùng để lọc bằng vải dệt; vỏ đệm bằng vải dùng cho nắp đệm toa-lét; cờ [không làm bằng giấy]; vải flanen; vải len tuyết xoăn; tấm phủ đồ đạc trong nhà bằng vải dệt; vải bông thô; tấm phủ nệm phô tôn; khăn vải được dệt bằng sợi thủy tinh; vải hồ gôm không dùng cho văn phòng; vải tóc [vải làm bao tải]; khăn tay; khăn tay bằng vải; vải lót mũ mảnh nhỏ; vải tấm dệt bằng gai dầu; vải dệt bằng gai dầu; vải lanh dùng trong nhà; vải jecxi; vải đay; vải đan, dệt kim; nhãn hàng hóa (nhãn sản phẩm) làm bằng vải; vải lanh dạng tấm; vải dùng làm quần áo lót phụ nữ; vải lót dùng cho giầy; vải lót; vỏ bọc cho đồ đạc trong nhà để lỏng và rộng; vải làm đồ mặc bên ngoài của thầy tu Hồi giáo; vải dệt; vỏ đệm; vải nhung moleskin; màn chống muỗi; khăn vải dùng để tẩy trang; rèm cửa mờ làm bằng vải; vải không dệt; vải không thấm nước dùng làm khăn trải bàn; khăn phủ gối; áo gối; miếng vải để lót bát, đĩa ở bàn ăn, không làm bằng giấy; nguyên liệu bằng chất dẻo (thay thế cho vải); vải bọc dùng cho ngành in; mền bông; vỏ bọc mền bông; vải gai; vải tơ nhân tạo; khăn phủ giường bằng vải dệt; rèm tắm bằng vải hoặc chất dẻo; vải liệm; vải lụa; vải tơ tằm dùng cho mẫu in; túi ngủ (dạng tấm phủ); khăn thể thao làm bằng vải; khăn trải bàn bằng vải (không phải bằng giấy); khăn trải bàn bằng vải lanh (không phải bằng giấy); miếng

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

PIERRE BALMAIN S.A.S.

44, rue Francois 1er, 75008 PARIS, France (VI) PIERRE BALMAIN, Société anonyme (FR)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư MINERVAS

Số 218 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 17/07/2008 đến 04/10/2021. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  8. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  9. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  10. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  11. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  12. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  13. Công bố B

    Công bố đơn
  14. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  15. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu PIERRE BALMAIN hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-15265 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu PIERRE BALMAIN đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 24 (vải và hàng dệt). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu PIERRE BALMAIN?
Chủ đơn là PIERRE BALMAIN S.A.S., địa chỉ 44, rue Francois 1er, 75008 PARIS, France (VI) PIERRE BALMAIN, Société anonyme (FR). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu PIERRE BALMAIN được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 17/07/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 17/07/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với PIERRE BALMAIN hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ