Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá
Vải dính dán bằng nhiệt; cờ hiệu, biểu ngữ; khăn tắm bằng vải lanh (trừ quần áo); khăn tắm bằng vải dệt; khăn tắm ở bãi biển bằng vải dệt; khăn phủ bàn và phủ giường; chăn, vải phủ giường; tấm phủ giường, tấm phủ giường bằng giấy; tấm phủ giường bằng vải lanh; tấm phủ giường loại miếng nhỏ; ga trải giường; tấm phủ giường phủ lên cả ga và chăn; vải phủ bàn chơi bi-a; mền; tấm phủ chăn; vỏ gối ôm; vải để rây; vải thêu kim tuyến, vải hồ cứng (để dựng áo); vải để may cờ, vải trúc bâu (một dạng vải in hoa), vải in hoa; vải thô để làm thảm hoặc để thêu; vải thưa dùng để ép pho mát; vải có viền tua; hàng len Sơviôt (vải); vải miếng; miếng lót cốc (bằng vải lanh), vải bông; khăn tắm bằng vải bông; khăn tắm dầy bằng vải bông, tấm phủ bằng chất dẻo dùng cho đồ đạc trong nhà; tấm phủ giường (phủ lên cả ga phủ và chăn); vải kếp (nhiễu); lụa kếp (nhiễu); dải giữ rèm bằng vải; rèm bằng vải hoặc bằng chất dẻo; vải lụa Damát; vải lanh kẻ hình thoi; vải dệt sọc nổi; khăn làm bằng vải dệt để thấm khô bát đĩa sau khi rửa (dùng trong bếp); rèm cửa ra vào; dạ thô làm thảm hoặc khăn trải bàn; chăn lông vịt; khăn phủ giường làm bằng lông vịt; vải dệt có tính đàn hồi, vải cỏ giấy; vải thuộc nhóm này; vải dùng để làm ủng và giày; vải có hoạ tiết mô phỏng da động vật; vải dùng cho ngành dệt; khăn lau mặt bằng vải; vải dạ, nỉ, phớt; vải bằng sợi thủy tinh dùng trong ngành dệt; vật liệu dùng để lọc bằng vải dệt; vỏ đệm bằng vải dùng cho nắp đệm toa-lét; cờ [không làm bằng giấy]; vải flanen; vải len tuyết xoăn; tấm phủ đồ đạc trong nhà bằng vải dệt; vải bông thô; tấm phủ nệm phô tôn; khăn vải được dệt bằng sợi thủy tinh; vải hồ gôm không dùng cho văn phòng; vải tóc [vải làm bao tải]; khăn tay; khăn tay bằng vải; vải lót mũ mảnh nhỏ; vải tấm dệt bằng gai dầu; vải dệt bằng gai dầu; vải lanh dùng trong nhà; vải jecxi; vải đay; vải đan, dệt kim; nhãn hàng hóa (nhãn sản phẩm) làm bằng vải; vải lanh dạng tấm; vải dùng làm quần áo lót phụ nữ; vải lót dùng cho giầy; vải lót; vỏ bọc cho đồ đạc trong nhà để lỏng và rộng; vải làm đồ mặc bên ngoài của thầy tu Hồi giáo; vải dệt; vỏ đệm; vải nhung moleskin; màn chống muỗi; khăn vải dùng để tẩy trang; rèm cửa mờ làm bằng vải; vải không dệt; vải không thấm nước dùng làm khăn trải bàn; khăn phủ gối; áo gối; miếng vải để lót bát, đĩa ở bàn ăn, không làm bằng giấy; nguyên liệu bằng chất dẻo (thay thế cho vải); vải bọc dùng cho ngành in; mền bông; vỏ bọc mền bông; vải gai; vải tơ nhân tạo; khăn phủ giường bằng vải dệt; rèm tắm bằng vải hoặc chất dẻo; vải liệm; vải lụa; vải tơ tằm dùng cho mẫu in; túi ngủ (dạng tấm phủ); khăn thể thao làm bằng vải; khăn trải bàn bằng vải (không phải bằng giấy); khăn trải bàn bằng vải lanh (không phải bằng giấy); miếng
Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.