Nhãn hiệu IP GLOBAL

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-07502
Ngày nộp đơn
09/04/2008
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0136259-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu IP GLOBAL được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-07502 ngày 09/04/2008, chủ đơn là IP Global Limited. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 07/05/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
IP GLOBAL
Số đơn
VN-4-2008-07502
Ngày nộp đơn
09/04/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-07502
Số văn bằng bảo hộ
4-0136259-000
Ngày cấp văn bằng
02/11/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
09/04/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sách; giấy; các tông và các sản phẩm làm từ vật liệu này, không được xếp vào các nhóm khác; ấn phẩm; xuất bản phẩm; bảng quảng cáo bằng giấy hay bìa cứng; ảnh chụp; áp phích quảng cáo; văn phòng phẩm; đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); chất dẻo cho bao gói, không được xếp vào những nhóm khác; bản đồ; sách hướng dẫn; tạp chí; cuốn sách mỏng để giới thiệu; sách chỉ dẫn; tờ giấy in rời ghi thông tin hoặc quảng cáo; tờ rơi; cuốn sách nhỏ có bìa mềm (luận bàn về vấn đề nào đó); bản tin; bản báo cáo bất động sản; cuốn sách nhỏ và thẻ, tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cố vấn, phân tích, tư vấn, định giá, chỉ dẫn, nghiên cứu, giám sát và thông tin về thương mại; biên tập, sưu tầm, cung cấp, lưu trữ, phục hồi, phân tích và đánh giá thông tin kinh doanh, thương mại và công nghiệp; chỉ dẫn, chuẩn bị, biên soạn, sưu tầm, cung cấp, lưu trữ và phục hồi những bản nghiên cứu, điều tra, dự báo, phân tích và đánh giá thị trường và thương mại; điều tra thị trường; phân tích điều tra thị trường; biên soạn và đánh giá dữ liệu thống kê; chuẩn bị báo cáo thương mại; chuẩn bị thống kê kinh doanh; dịch vụ thông tin về thống kê thương mại; nghiên cứu thống kê thương mại; phân tích thống kê thương mại, phân tích và nghiên cứu thị trường; nghiên cứu thị trường; khảo sát thị trường; dự báo thị trường; cung cấp thông tin về bán hàng và thị trường theo yêu cầu của khách hàng; dựa vào nghiên cứu chi tiết, phân tích thông tin và chuẩn bị báo cáo về nghiên cứu thị trường; dựa vào kết quả điều tra cụ thể; chuẩn bị báo cáo điều tra; dịch vụ tư vấn, thông tin và cố vấn liên quan đến các dịch vụ trên; tất cả những dịch vụ liên quan đều cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy vi tính hoặc mạng internet.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ đại lý bất động sản; dịch vụ đánh giá bất động sản; dịch vụ tư vấn và quản lý bất động sản; dịch vụ định giá bất động sản; dịch vụ đầu tư bất động sản; dịch vụ cho thuê và hợp đồng cho thuê bất động sản; dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ đầu tư vốn; dịch vụ đánh giá tài chính; sắp xếp hợp đồng thuê và cho thuê bất động sản; hợp đồng cho thuê và cho thuê bất động sản; tài chính bất động sản; dịch vụ làm trung gian bất động sản; nghề môi giới bất động sản; ước giá bất động sản; định giá tài chính bất động sản; dịch vụ đầu tư; phân tích đầu tư; dịch vụ tư vấn đầu tư liên quan đến bất động sản; dịch vụ đầu tư bất động sản; dịch vụ tài chính; dịch vụ tài chính liên quan đến bất động sản; dịch vụ tài chính liên quan đến thế chấp tài sản; dịch vụ thông tin, tư vấn và quản lý đầu tư; dịch vụ môi giới tài chính; dịch vụ cầm cố tài sản; dịch vụ môi giới thế chấp tài sản; cho vay có thế chấp tài sản; cung cấp thông tin liên quan đến thế chấp tài sản; dịch vụ tư vấn liên quan đến thế chấp tài sản; dịch vụ cố vấn, thông tin và tư vấn liên quan đến những dịch vụ trên; tất cả những dịch vụ liên quan đều cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy vi tính hoặc mạng internet.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục và đào tạo; tổ chức, sắp xếp và điều khiển hội nghị, hội thảo, đại hội, hội nghị chuyên đề; hội thảo đào tạo; tổ chức, sắp xếp và điều khiển cuộc triển lãm, cuộc trưng bày triển lãm giáo dục và trưng bày văn hóa và buổi biểu diễn về văn hoá và giáo dục; sắp xếp hội nghị chuyên đề liên quan đến đào tạo; điều khiển hội nghị chuyên đề giáo dục; điều khiển hội nghị chuyên đề đào tạo; tổ chức hội nghị chuyên đề giáo dục; tổ chức hội nghị chuyên đề liên quan đến đào tạo; tổ chức hội nghị chuyên đề đào tạo; chuẩn bị tài liệu cho điều khiển hội nghị chuyên đề; tất cả những dịch vụ liên quan đều cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy vi tính hoặc mạng internet.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ khảo sát và quy hoạch bất động sản; chuẩn bị báo cáo liên quan đến khảo sát và quy hoạch bất động sản; dịch vụ cố vấn, thông tin và tư vấn liên quan đến dịch vụ trên; tất cả những dịch vụ liên quan đều cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy vi hoặc mạng internet.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 45 — Pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ pháp lý; dịch vụ pháp lý liên quan đến bất động sản; nghiên cứu pháp lý; dịch vụ tư vấn pháp lý; dịch vụ tư vấn luật liên quan đến điều tra, phân tích thông tin và chuẩn bị cho báo cáo điều tra; dịch vụ điều tra chi tiết, dịch vụ pháp lý liên quan đến phân tích thông tin và chuẩn bị cho báo cáo điều tra nghiên cứu; dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn và cố vấn liên quan đến những dịch vụ nêu trên; tất cả những dịch vụ liên quan đều cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy vi tính hoặc mạng internet.

Nhóm 45 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ pháp lý; dịch vụ an ninh để bảo vệ vật chất tài sản hữu hình và cá nhân; dịch vụ cá nhân và xã hội do người khác cung cấp để đáp ứng nhu cầu của cá nhân.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

IP Global Limited

Suite 601-6, 6th Floor, Harcourt House, 39 Gloucester Road, Wan Chai, HONG KONG (VI) Intellectual Property Limited(HK)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "IP GLOBAL".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Công trình xây dựng, kiến trúc, cổng, rào chắn 07.01.1207.01.24
  • Hình và khối hình học 26.15.25

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 09/04/2008 đến 07/05/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  12. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu IP GLOBAL hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-07502 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu IP GLOBAL đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu IP GLOBAL?
Chủ đơn là IP Global Limited, địa chỉ Suite 601-6, 6th Floor, Harcourt House, 39 Gloucester Road, Wan Chai, HONG KONG (VI) Intellectual Property Limited(HK). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu IP GLOBAL được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 09/04/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 09/04/2018.
Phần nào của nhãn hiệu IP GLOBAL không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "IP GLOBAL". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với IP GLOBAL hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ