Nhãn hiệu DHL GLOBAL FORWARDING

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-12611
Ngày nộp đơn
13/06/2008
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0136754-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu DHL GLOBAL FORWARDING được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-12611 ngày 13/06/2008, chủ đơn là DHL International GmbH. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/12/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
DHL GLOBAL FORWARDING
Số đơn
VN-4-2008-12611
Ngày nộp đơn
13/06/2008
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-12611
Số văn bằng bảo hộ
4-0136754-000
Ngày cấp văn bằng
09/11/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
13/06/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Đỏ, vàng, vàng nghệ

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các tông và sản phẩm bằng các vật liệu này không xếp trong các nhóm khác; ấn phẩm; vật liệu để đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm; keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình; vật liệu dùng cho các nghệ sĩ, bút lông; máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); chất dẻo để bao gói (không được xếp ở những nhóm khác); chữ in; bản in đúc (clisê); thùng chứa hay hộp chứa trên tàu biển bằng giấy hoặc các tông.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sản phẩm từ gỗ, phao lie (ở dây câu), sậy, mây, liễu gai, chất sừng, chất xương, ngà phiến sừng ở hàm cá voi, vẩy, hổ phách, ngọc trai, bọt biển (đá bọt) và các thế phẩm của của vật liệu này hoặc chất dẻo, không được xếp vào các nhóm khác; thùng riêng, khay vận chuyển hàng, vận chuyển công ten nơ và đóng gói hộp bao bì (tất cả những sản phẩm trên không làm bằng kim loại).

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; tiếp thị; tiếp thị trực tiếp; dịch vụ điều hành kinh doanh; quản lý kinh doanh; dịch vụ tư vấn về thương mại cụ thể trong lĩnh vực vận tải và hậu cần; chức năng văn phòng, cụ thể là: dịch vụ đánh máy, dịch vụ xử lý văn bản và dịch vụ sao chép tài liệu; cập nhật tài liệu quảng cáo; phân tích giá thành; kế toán; kiểm toán; quản lý tư liệu bằng máy tính; dịch vụ tái lập kinh doanh; nghề kế toán; xác lập số liệu thống kê; nghiên cứu thị trường; thăm dò dư luận; thông tin bằng thống kê; xuất bản những bài quảng cáo; dịch vụ thông tin thương mại; dịch vụ sắp xếp giao dịch thương mại cho bên thứ ba, nằm trong khuôn khổ của thương mại điện tử; dịch vụ thu xếp hợp đồng cho bên thứ ba cho việc mua và bán hàng hóa và sử dụng dịch vụ; tặng hàng mẫu (tiếp thị sản phẩm); sự truyền thông điệp của quảng cáo; nhân sao tài liệu; quan hệ công chúng; kiểm tra đối chiếu, sắp đặt hệ thống và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu của máy vi tính; tư vấn nghiệp vụ về thương mại và tư vấn tổ chức kinh doanh; hoạt động văn phòng, cụ thể là sưu tầm, liên kết, định vị, bao bọc và đóng dấu tem cho sản phẩm hàng hóa, trong thư riêng, gói đồ và bưu kiện, bao gồm cả trực tuyến; tư vấn thị trường; phát triển quảng cáo và chiến lược tiếp thị; tư vấn tiếp thị trực tiếp; thu xếp sự sắp đặt và quản lý hóa đơn hàng hóa, nằm trong khuôn khổ của thương mại điện tử; hệ thống giao dịch điện tử, cụ thể là nhận và xử lý qua truyền phát điện tử những lệnh giao dịch; hệ thống hóa và kiểm tra đối chiếu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu máy tính, cụ thể là quản lý, cập nhật, lựa chọn, định dạng và phân tích những địa chỉ hay những hồ sơ địa chỉ; dịch vụ kinh doanh trung gian cho việc mua và bán các cơ sở dữ liệu; cung cấp thông tin thông qua mạng internet cho việc phân phối thư quảng cáo; lập chứng từ vận tải khi quá cảnh; quản lý dữ liệu trên hệ thống dịch vụ; tập hợp và lưu trữ địa chỉ và dữ liệu địa chỉ điện tử.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bảo hiểm; bảo hiểm trong chuyên chở; mua bảo hiểm, cụ thể là bảo hiểm trong chuyên chở; môi giới hải quan (dịch vụ thông quan) cho bên thứ ba; giao dịch thanh toán điện tử; tài chính; tiền tệ; kinh doanh bất động sản.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông, cụ thể là: dịch vụ cung cấp truy cập cơ sở dữ liệu; cung cấp sự kết nối thông tin qua mạng máy tính toàn cầu; thông tin về lĩnh vực viễn thông; dịch vụ truy cập vào internet, cụ thể là, cho phép bên thứ ba được thưởng những hợp đồng trực tuyến hay thông qua mạng internet; dịch vụ thư điện tử; dịch vụ internet và dịch vụ trực tuyến, cụ thể là dịch vụ truyền thư điện tử và hình ảnh cũng như tập hợp và phân phát thư tín; dịch vụ chuyển tiếp thư tín trên tất cả các địa chỉ internet (truyền tin qua mạng); sự di chuyển địa chỉ dữ liệu, dịch vụ truy cập vào mạng máy tính; dịch vụ chuyển thanh toán chuyên chở và dữ liệu vận liên lạc chuyên chở điện tử; dịch vụ cung cấp và cho thuê thời gian truy cập vào cơ sở dữ liệu; cung cấp sự truy cập vào cơ sở dữ liệu của mạng máy vi tính.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vận chuyển, cụ thể là vận chuyển hàng hoá và tiện nghi bằng xe cộ có động cơ, xe tải, đường sắt, tàu thuyền và máy bay; đóng gói và lưu giữ hàng hoá; cung cấp thông tin về vận tải; dịch vụ môi giới vận chuyển hàng hoá; dịch vụ dỡ hàng; cung cấp thông tin về việc lưu giữ hàng hoá hay phương tiện vận chuyển; dịch vụ chuyển thư và hàng; các dịch vụ giao nhận trong lĩnh vực vận tải; dịch vụ thu gom, vận chuyển và giao hàng hoá, cụ thể là tài liệu, các kiện hàng, gói hàng, thư từ và các pal-lét (tấm nâng hàng); dịch vụ xếp hàng lên tàu thuyền, máy bay, đường sắt, xe có động cơ và xe tải; các dịch vụ kèm theo dịch vụ vận chuyển, có liên quan đến việc trắc-king điện tử (theo dõi tự động lộ trình đi) của hàng hoá và các vật phẩm, cụ thể là tài liệu, các kiện hàng, gói hàng nhỏ, thư từ và các pal-lét (tấm nâng hàng), không nằm trong các nhóm khác; quản lý kho, tổ chức và xếp dỡ các chuyến hàng bị trả lại (quản lý hàng trả lại); cho thuê côngtenơ để chứa hàng; dịch vụ chuyển thư, hàng hoá và chuyển phát nhanh; cho thuê kho hàng; dịch vụ tư vấn về giao nhận; xếp dỡ và tiến hành việc gửi hàng trong vận tải; cung cấp thông tin liên quan đến việc sắp xếp, vận chuyển và giao nhận, cụ thể là sắp xếp và vận chuyển tài liệu, thư, gói hàng, kiện hàng và pallet (tấm nâng hàng).

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp ý tưởng, cập nhật và thiết kế phần mềm máy tính; cho thuê chương trình máy tính trong hệ thống mạng dữ liệu; bảo mật dữ liệu điện tử trên máy tính, dịch vụ dữ liệu và giữ lại các chỉ lệnh chương trình và các dữ liưêụ trong phạm vi máy tính sao cho những thông tin đó luôn sẵn sàng để dùng trong cá công việc xử lý; tư vấn trong lĩnh vực phần cứng máy tính; dịch vụ tư vấn kỹ thuật, cụ thể là trong lĩnh vực phần cứng và phần mềm máy tính; dịch vụ cài đặt, tạo và duy trì phần mềm máy tính; dịch vụ cho thuê và duy trì phần mềm máy tính; dịch vụ khôi phục dữ liệu máy tính; sự chuẩn bị những không gian mạng (quản trị mạng) (web-hosting) và khoảng trống bộ nhớ trên mạng Internet; phân tích hệ thống máy tính; dịch vụ chuyền dữ liệu và chương trình máy tính (khác với sự biến đổi vật lý); dịch vụ bổ sung chương trình máy tính vào hệ thống; dịch vụ cung cấp công cụ tìm kiếm trên mạng internet; dịch vụ cung cấp những nền tảng và cổng chính trên mạng internet.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

DHL International GmbH

Charles-de-Gaulle-Str. 20, 53113 Bonn, Germany

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "GLOBAL FORWARDING".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Đỏ vàng vàng nghệ

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.0126.11.0326.11.08

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 13/06/2008 đến 25/12/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu DHL GLOBAL FORWARDING hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-12611 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu DHL GLOBAL FORWARDING đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu DHL GLOBAL FORWARDING?
Chủ đơn là DHL International GmbH, địa chỉ Charles-de-Gaulle-Str. 20, 53113 Bonn, Germany. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu DHL GLOBAL FORWARDING được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 13/06/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 13/06/2018.
Phần nào của nhãn hiệu DHL GLOBAL FORWARDING không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "GLOBAL FORWARDING". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với DHL GLOBAL FORWARDING hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ