Nhãn hiệu ACCOR ADVANTAGE PLUS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-06892
Ngày nộp đơn
02/04/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 16 Nhóm 35 Nhóm 36 Nhóm 43
Số văn bằng
4-0167837-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ACCOR ADVANTAGE PLUS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-06892 ngày 02/04/2008, chủ đơn là ACCOR. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH T&G đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 09/04/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ACCOR ADVANTAGE PLUS
Số đơn
VN-4-2008-06892
Ngày nộp đơn
02/04/2008
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-06892VN-4-2008-068924-0167837-000
Số văn bằng bảo hộ
4-0167837-000
Ngày cấp văn bằng
18/07/2011
Hiệu lực đến (dự kiến)
02/04/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy và các tông (chưa xử lý, bán xử lý hoặc dùng cho mục đích văn phòng); ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); chất dính (dùng cho mục đích văn phòng và gia dụng); các (phiếu, thẻ) dành cho khách hàng trung thành làm từ giấy hoặc các tông, thẻ đăng ký làm từ giấy hoặc các tông liên quan đến dịch vụ khách sạn và cung cấp chỗ ở, bao gồm dịch vụ đặt phòng, sử dụng các dịch vụ ưu đãi và dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; điều hành thương mại; biện pháp đẩy mạnh bán hàng (cho bên khác); tổ chức hoạt động quảng cáo để bán hàng; phổ biến các thông báo quảng cáo và các tài liệu quảng cáo; phổ biến thông tin và các thông điệp quảng cáo bằng điện thoại, qua thiết bị đầu cuối máy vi tính, qua báo chí và trên internet; tổ chức và điều hành các hoạt động quảng cáo để bán hàng, và/hoặc các hoạt động quảng cáo để tăng lượng khách hàng trung thành; quản lý các chương trình quà tặng để đẩy mạnh bán hàng; quản lý các chương trình dành cho khách hàng trung thành; dịch vụ thông tin thương mại trực tuyến; quản lý hồ sơ khách hàng; tất cả các dịch vụ kể trên để phục vụ việc quản lý khách sạn và cung cấp chỗ ở, bao gồm dịch vụ đặt phòng, sử dụng các dịch vụ ưu đãi và dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phát hành séc cho khách du lịch; phát hành quà tặng bằng phiếu (phiếu đã trả tiền, có thể dùng để đổi lấy hàng hóa ở cửa hàng); quản lý sổ sách kế toán có giá trị trong chương trình khách hàng trung thành; dịch vụ thẻ tín dụng; phát hành và phân phối thẻ, phiếu đã trả tiền hoặc bất kỳ phương tiện thanh toán hoặc trao đổi nào; thông tin và tư vấn liên quan đến các vấn đề tài chính, quản lý việc tính toán quà tặng hoặc giảm giá khác.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ khách sạn và dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống; dịch vụ cung cấp chỗ ở tạm thời; khách sạn cạnh đường cho khách có ôtô, nhà hàng ăn uống, quán cà phê tự phục vụ, phòng trà và quán rượu (ngoại trừ cho các câu lạc bộ); nhà nghỉ, dịch vụ đặt phòng khách sạn dành cho khách du lịch, tư vấn và hướng dẫn (không liên quan đến quản lý kinh doanh) trong lĩnh vực khách sạn và nhà hàng ăn uống.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

ACCOR

82 rue Henri Farman, 92130 Issy-les-Moulineaux, France

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH T&G

Tầng 9, tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "PLUS".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 02/04/2008 đến 09/04/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  4. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  5. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  6. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  9. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  10. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  11. 4322 GNĐB4 Ghi nhận đăng bạ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ACCOR ADVANTAGE PLUS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-06892 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu ACCOR ADVANTAGE PLUS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ACCOR ADVANTAGE PLUS?
Chủ đơn là ACCOR, địa chỉ 82 rue Henri Farman, 92130 Issy-les-Moulineaux, France. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ACCOR ADVANTAGE PLUS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 02/04/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 02/04/2018.
Phần nào của nhãn hiệu ACCOR ADVANTAGE PLUS không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "PLUS". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ACCOR ADVANTAGE PLUS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 30/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ