Nhóm 33 — Đồ uống có cồn (trừ bia) Hàng hoá
Đồ uống có cồn: rượu vang trắng; rượu vang đỏ; rượu anh đào; rượu vốt ca; rượu gạo; rượu mật ong.
Nhóm 33 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.
Nhãn hiệu MONTANA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-25488 ngày 12/12/2007, chủ đơn là Công ty TNHH An Lộc Thuỷ. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty TNHH Vĩnh Đạt đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 3 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 24/02/2012.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:
Đồ uống có cồn: rượu vang trắng; rượu vang đỏ; rượu anh đào; rượu vốt ca; rượu gạo; rượu mật ong.
Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.
74/13/3 Trương Quốc Dung, phường 10, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyPhòng 810, tòa nhà JSC34, ngõ 164 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diện3 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 12/12/2007 đến 24/02/2012. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn, là căn cứ xác định quyền ưu tiên giữa các đơn cùng đăng ký một dấu hiệu.
Đơn được công bố công khai để bên thứ ba có thể theo dõi và phản đối nếu cho rằng nhãn hiệu xâm phạm quyền của mình.
Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Chủ đơn có thể khiếu nại hoặc nộp đơn mới sau khi khắc phục lý do từ chối.
Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.