Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá
Trang thiết bị và dụng cụ y tế như: thiết bị điều chỉnh nhịp tim; thiết bị dùng để điều khiển chứng liệt co cứng, chứng mất khả năng kiểm soát (đi vệ sinh), chống run chân tay và đau hệ thần kinh cấy ghép; van tim giả và van tim sinh học; ống thông ngành y; khuôn ghép y tế dạng ống; thiết bị kiểm tra thuốc được cấy ghép trong y tế; ống dẫn tràn dịch não y tế; thiết bị và dụng cụ y tế như: dao mổ, dao cạo, thiết bị khâu trong phẫu thuật, bộ nối mạch máu, thiết bị ổn định tim; thiết bị dẫn đường trong y tế và phẫu thuật dùng xác định vị trí ban đầu và theo dõi vị trí sau đó của người bệnh và các dụng cụ trong quá trình phẫu thuật được hướng dẫn qua hình ảnh, cụ thể là: hệ thống ghi hình của náy mổ nội soi như bộ phận xử lý hình, bộ phận đo hình, bảng điện tử theo dõi, bộ ghi hình ảnh, cung và dây cáp phẫu thuật tham chiếu, bộ phận và phụ tùng cho chúng; máy khử rung tim tự động và bán tự động; bệnh nhân mô hình dùng cho máy khử rung tim tự động, thiết bị tạo và duy trì nhịp tim ở bên ngoài; máy ghi điện tâm đồ và giọng nói và phụ tùng cho chúng; tất cả thuộc nhóm này.
Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.