Nhãn hiệu HERUSIIAI

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-11115
Ngày nộp đơn
15/06/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0118949-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu HERUSIIAI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-11115 ngày 15/06/2007, chủ đơn là Aeon Co., Ltd. (also trading as AEON Kabushiki Kaisha). Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Văn phòng Luật sư MINERVAS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/03/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
HERUSIIAI
Số đơn
VN-4-2007-11115
Ngày nộp đơn
15/06/2007
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-11115
Số văn bằng bảo hộ
4-0118949-000
Ngày cấp văn bằng
06/02/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
15/06/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm giảm hậu quả của tĩnh điện dùng cho mục đích gia đình, chất tẩy nhờn không dùng trong quá trình sản xuất hay chế biến; chế phẩm tẩy gỉ; chất tẩy ố; chất làm mềm vải dùng cho mục đích giặt là; chất tẩy trắng dùng trong giặt là; chất dính dùng để gắn tóc giả; chất dính dùng để gắn lông mi giả; chế phẩm làm phẳng (hồ vải); chế phẩm tẩy sơn; xi đánh giày; chế phẩm đánh bóng; xà phòng; thuốc đánh răng; mỹ phẩm; nước hoa; giấy ráp để mài mòn; vi ráp để mài mòn; chất mài mòn, đá bọt để mài mòn; giấy để đánh bóng; móng giả; lông mi giả; miếng bông (dùng khi trang điểm hay để lau rửa).

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm dược; giấy dầu dùng cho mục đích y tế; xi để chữa bệnh; gạc để băng bó; viên nhộng để chứa thuốc; miếng che mắt khi bị thương; miếng che tai khi bị thương; băng vệ sinh dùng trong thời kỳ kinh nguyệt; nút bông vệ sinh dùng để thấm kinh nguyệt; giấy thấm dùng trong thời kỳ kinh nguyệt; quần lót chẽn gối dùng trong thời kỳ kinh nguyệt; bông để thấm hút; cao dán; băng để băng bó; tấm đệm ngực cho phụ nữ đang cho con bú; vật liệu nha khoa bao gồm chất mài dùng cho răng, xi măng hàn răng, sơn dùng cho răng, ma tít dùng cho răng; vòng đeo tay dùng cho mục đích y tế; tã dùng cho trường hợp đi vệ sinh không kiềm chế được; giấy bắt ruồi; giấy chống muỗi; đường sữa (lactoza); bột sữa dùng cho trẻ sơ sinh; tinh dịch dùng cho việc thụ tinh nhân tạo.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vòng cho em bé cắn trong thời kỳ mọc răng; gối chườm nước đá dùng cho mục đích y tế; băng chỉnh hình cho các khớp xương; dây ruột mèo để khâu yết mổ; ống tiêm dùng cho mục đích y tế; núm vú cao su; túi chườm nước đá dùng cho mục đích y tế; cái treo túi chườm nước đá dùng cho mục đích y tế; dụng cụ điều dưỡng; dụng cụ bảo vệ ngón tay dùng cho mục đích y tế; dụng cụ tránh thai, không phải là hóa chất; thiết bị mát xoa thẩm mỹ dùng trong kinh doanh; thiết bị và dụng cụ y tế, thiết bị mát xoa; găng tay dùng cho mục đích y tế; bô cho người bệnh; bô của người ốm; cái lấy ráy tai; vòng cho chó cắn trong thời kỳ mọc răng.

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt, cá và động vật có vỏ (không còn sống); thịt dầm trong bã rượu sakê; cá dầm trong bã rượn sakê; miếng khoai tròn bọc vụn bánh mỳ và rán mỡ; xúc xích; thịt đóng hộp; cá đóng hộp; thịt giăm bông; thịt lợn muối xông khói; thịt khô; cá khô; xúc xích cá; patê các hấp; thịt ngâm (dầm); cá ngâm (dầm); chả thịt bao bột nhỏ; thịt viên; cá phi lê (cá thái lát); tảo biển được bảo quản để nấu nướng; tảo biển đã được nấu chín; tảo biển khô; thạch agar của Nhật Bản; các ngừ khô; đậu nành khô, lạc khô; đậu azuki khô; rau củ và trái cây khô, được bảo quản, dầm, đóng hộp; mứt (đóng hộp); chất chiết ra từ rau củ để nấu nướng; bơ lạc; quả hạch nghiền; măng tre dầm; rau củ đông lạnh; trái cây đông lạnh; trứng; trứng xông khói được bảo quản và đóng gói; các sản phẩm sữa; dầu ăn và mỡ ăn; chế phẩm để làm món hầm và súp trong nhóm này cụ thể là, gói và hỗn hợp nhão để làm món hầm có kem trắng cô đặc, gói để pha súp miso ăn liền, gói để pha súp ăn liền; đậu phụ rán kỹ; chất chiết ra từ đậu nành để làm súp; đậu phụ, đậu nành lên men; prôtêin dùng cho người; súp cho mỳ của người Nhật Bản; xúc xích nóng.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê; ca cao; hạt cà phê, chè; món miso (bột nhão thực phẩm giàu chất đạm chủ yếu gồm đậu nành, muối, ngũ cốc lên men có vị từ rất mặn đến rất ngọt); nước xốt mặn gồm giấm, xốt đậu nành và gia vị; nước xốt làm từ nước thịt; nước xốt cà chua nấm; nước xốt đậu nành; dấm; dầu giấm trộn xa lát; nước xốt trắng; xốt mayonaise, nước xốt dùng cho thức ăn quay hoặc nướng; đường viên; đường tảng; đường; mantoza; mật ong; kẹo bột; nước mật đường từ tinh bột; muối vừng (gia vị); muối để ăn; vừng nghiền; muối trộn hạt cần tây làm gia vị; gia vị có chất hóa học; đồ gia vị; chế phẩm tạo hương thơm cho thực phẩm; gạo; yến mạch đã xay vỏ; sản phẩm bột xay dùng để chế biến thực phẩm; gluten cho thực phẩm; thực phẩm được chế biến từ ngũ cốc cụ thể là mỳ udon, mỳ làm từ bột kiều mạch, mỳ của người Trung Quốc, bỏng ngô, bột yến mạch, vỏ cho món nem rán và bánh bao, mỳ ống spaghetti của ý, bánh bao ravioli, bánh ngọt làm từ bột gạo, mỳ ống, bánh ngọt chứa gluten làm từ bột mỳ, gạo khô; bánh bao; bánh xăng đuých, cơm sushi của Nhật Bản; bánh hamburger; bánh pizza; món ăn đóng gói chứa các thực phẩm chế biến sẵn gồm bánh xăng đúych, sa lát, cơm sushi của Nhật bản, bánh hamburger, xúc xích nóng; bánh nhân thịt; bánh kẹo; bánh mỳ; bột làm bánh kẹo; bột làm đá ăn hay kem; bột nhão làm từ quả hạch; bột men; gạo ủ mạch nha; men không dùng cho mục đích dược phẩm; bột nở; đá ăn hay kem lạnh; chất dính dùng cho kem lạnh; chất làm mềm thịt dùng cho mục đích gia đình; chế phẩm làm cứng kem đánh; phó phẩm làm từ gạo khi ủ rượu sakê dùng cho thực phẩm (bã rượu sakê dùng cho thực phẩm) (còn gọi là kasu); bột nhão làm từ cây dong; nước xốt đậu nành có gia vị; mạch nha dùng cho người; bột nhão sôcôla; chế phẩm để làm món cà ri trong nhóm này cụ thể là gói bột nấu cà ri (có cả hỗn hợp bột nhão làm cà ri cô đặc).

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hạt kê; hạt vừng; hạt kiều mạch; cây ngô; hạt kê barnyard; lúa mỳ; lúa mạch; yến mạch; cùi dừa khô, mạch nha để ủ và chưng cất; cây hoa bia; lie thô; lá cây cọ; cá và động vật có vỏ dùng làm thực phẩm (còn sống); tảo biển tươi để tiêu dùng; động vật sống và cá sống (không để tiêu dùng); chim và loài bò sát (còn sống); trứng tằm; trứng để ấp; thức ăn cho động vật; mồi câu cá (còn sống); trái cây tươi; rau củ tươi cây mía; củ cải đường; hạt giống; cây; cỏ tươi; bãi cỏ tự nhiên dùng cho mục đích làm vườn; cây giống con; hoa khô để trang trí; hoa tự nhiên; cây trồng trong chậu; vòng hoa tự nhiên; prôtêin dùng cho động vật; đậu nành tươi; lạc tươi; đậu azuki tươi.

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia; đồ uống không cồn (thường có ga); nước trái cây ép; nước rau củ ép (làm đồ uống); đồ uống làm từ chất lỏng còn lại sau khi sữa chua đông lại; chiết xuất từ cây hoa bia để làm bia.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Nhóm 33 — Đồ uống có cồn (trừ bia) Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Rượu sakê; rượu tây gồm rượu uýtki, rượu uýtki ngô (bourbon), rượu vang, rượu rum; rượu vang trái cây; rượu của người Trung Quốc bao gồm rượu gạo shaoxing của ngươi Trung Quốc; rượu vang từ gạo của người Nhật Bản; rượu gồm rượu mận, rượu từ cây thảo mộc của người Trung Quốc.

Nhóm 33 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Aeon Co., Ltd. (also trading as AEON Kabushiki Kaisha)

1-5-1 Nakase, Mihama-ku, Chiba-City, Chiba, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư MINERVAS

Số 218 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng các chữ Nhật.

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 15/06/2007 đến 25/03/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu HERUSIIAI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-11115 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu HERUSIIAI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu HERUSIIAI?
Chủ đơn là Aeon Co., Ltd. (also trading as AEON Kabushiki Kaisha), địa chỉ 1-5-1 Nakase, Mihama-ku, Chiba-City, Chiba, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu HERUSIIAI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 15/06/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 15/06/2017.
Phần nào của nhãn hiệu HERUSIIAI không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng các chữ Nhật. Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với HERUSIIAI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ