Nhãn hiệu UHT

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
1010249
Ngày nộp đơn
02/02/2009
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 3 Nhóm 7 Nhóm 8 Nhóm 9

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu UHT được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 1010249 ngày 02/02/2009, chủ đơn là UHT CORPORATION. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do ONDA Makoto đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 17/11/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
UHT
Số đơn
1010249
Ngày nộp đơn
02/02/2009
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
02/02/2019 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Abrasive paper; abrasive cloth; abrasive sand; artificial pumice stone; polishing paper; polishing cloth; abrasives; abrasive carbides of metal; emery; emery cloth; emery paper; furbishing preparations; polishing cream; polishing rouge; polishing stones; polishing wax; abrasive silicon carbide; smoothing stones; non-woven textile fabrics used as abrasives; abrasive paper coated with diamond grains; abrasive cloth coated with diamond grains; stick-type abrasives.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Laser-based metal processing machines and apparatus and their parts and accessories; positioning machines and positioning instruments for use with metal processing machines and apparatus; metalworking machines and tools; laser-based plastic processing machines and apparatus and their parts and accessories; plastic processing machines and apparatus; stone working machines and apparatus; laser-based ceramics processing machines and apparatus and their parts and accessories; ceramics processing machines and apparatus; machines and apparatus for manufacturing rubber goods; chemical processing machines and apparatus; machine elements not for land vehicles; construction machines and apparatus; loading-unloading machines and apparatus; printing machines for use with electronic components; inkjet printing instruments, printing heads and other parts and accessories therefor; printing or bookbinding machines and apparatus; coating machines and apparatus; laser-based semiconductor and electronic component manufacturing machines and their parts and accessories; electronic component manufacturing machines; automatic mounting appliances for use in populating IC chips and other electronic components onto a printed circuit board; coating or discharging apparatuses for fluids such as adhesives, inks and paints for use in manufacturing semiconductors; coating applicators for use with semiconductor wafers; positioning machines and positioning instruments for use with semiconductor manufacturing machines and apparatus; control apparatuses and their parts for use with semiconductor manufacturing machines; manufacturing and processing machines for use with electronic circuit boards; thin layer forming machines for use with semiconductors, metals and insulating materials; semiconductor manufacturing machines and systems; non-electric prime movers not for land vehicles; thin layer coating and drying machines and apparatus for ceramic slurry; thin layer coating machines and apparatus for ceramic slurry; thin layer drying machines and apparatus for ceramic slurry; thin layer coating and drying machines and apparatus for plastic slurry; thin layer coating machines and apparatus for plastic slurry; thin layer drying machines and apparatus for plastic slurry; laminating machines and apparatus for ceramic films; laminating machines and apparatus for flexible films; laminating machines and apparatus for metal films; apparatuses for temporally fastening work pieces for punching machines or cutting machines; apparatuses for fastening work positioning frames and work pieces using adhesive tape; apparatuses for fastening work pieces using adhesive tape; laminating machines and apparatus for ceramics green sheets; laminating machines and apparatus for plastic sheets; laminating machines and apparatus for metal films; pneumatic or hydraulic machines and instruments; adhesive tape dispensing machines; automatic stamping machines; vacuum cleaners for industrial purposes; food mixing machines for commercial use; food cutting, chopping and slicing machines for commercial use; vehicle washing installations; dust collecting machines for industrial purposes; dust removing machines for cleaning purposes; dynamo brushes; electric washing machines for industrial purposes.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bladed or pointed hand tools; hand-operated tools; hand-operated abrading instruments; drills; emery grinding wheels; engraving needles; farriers' knives; hand-held files; glazing irons; hand-held graving tools; hand-held grindstones; hand-operated drills; leather strops; sharpening steels; whetstones; hand-operated sharpening wheels; hand-operated grinders; whetstone holders; whetstone with shaft; cup-shaped whetstones; whetstones made of diamond; whetstones made of ceramics; graving knives; pen-shaped engraving needles; hand-operated super hard cutters; hand-operated abrasive disc cutters.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Testing and checking machines for printed circuit boards; testing machines for semiconductor substrates; inkjet discharge testing and checking machines; inspection machines and instruments; analyzing machines and instruments; material testing machines and apparatus; testing apparatus not for medical purposes; automatic liquid flow rate control machines and instruments; positioning measuring machines; precision measuring machines and instruments for inspection; laser-based measuring machines and instruments; form measuring machines for semiconductor substrates; measuring or testing machines and instruments; photographic instruments and apparatus; cinematographic instruments and apparatus; optical apparatus and instruments; electric arc welding machines; electric metal cutting machines by arc, gas or plasma; electric welding apparatus; blueprint apparatus; cash registers; coin counting or sorting machines; electric sign boards for displaying target figures, current outputs or the like; photo-copying machines; drawing or drafting instruments and apparatus; time and date stamping machines; time recording devices; punched card office machines; voting machines; postage stamp checking apparatus; electric door openers; laboratory apparatus and instruments; electric or magnetic meters and testers; slide film mounts.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

UHT CORPORATION

446-268, Aza Shimokagamida,, Oaza Haruki, Togo-cho,, Aichi-gun, Aichi-ken 470-0162 (JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

ONDA Makoto

12-1, Omiya-cho 2-chome,Gifu-shiGifu-ken 500-8731 (JP)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến 17/11/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Statement of grant of protection made under Rule 18ter(1), VN

    Thủ tục khác
  2. Subsequent designation, CA, ID, MX, MY, VN

    Thủ tục khác
  3. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác
  4. Cancellation effected for some of the goods and services at the request of an Office of origin in accordance with Article 6(4) of the Agreement or Article 6(4) of the Protocol, JP

    Thủ tục khác
  5. International Registration, CN, EM, KR, RU, SG, US

    Thủ tục khác
  6. Change in the correspondence address

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu UHT hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 1010249 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu UHT đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu UHT?
Chủ đơn là UHT CORPORATION, địa chỉ 446-268, Aza Shimokagamida,, Oaza Haruki, Togo-cho,, Aichi-gun, Aichi-ken 470-0162 (JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu UHT được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 02/02/2009. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 02/02/2019.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với UHT hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ