Bảng đầy đủ 5 lỗi thuộc nhóm Quy tắc giao thông khác áp dụng với xe máy chuyên dùng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Lỗi vi phạm | Mức phạt tiền | Trừ điểm GPLX | Tước GPLX | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | — | — | Điểm b khoản 7 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi phương tiện bị hư | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | — | — | Điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe hoạt động không đúng phạm vi quy định | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | — | — | Điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe có các bộ phận chuyên dùng lắp đặt không đúng vị trí | 800.000 – 1.000.000 đồng | — | — | Điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Đỗ, để xe ở vỉa hè trái phép | 600.000 – 800.000 đồng | — | — | Điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .