Định mức CB.21120 quy định hao phí cho 1 quan sát địa vật lý thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo mặt cắt điện (Cấp địa hình III - IV): 0,003 cái điện cực đồng, 0,003 cái điện cực sắt, 0,01 hòm pin bto-45.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 quan sát địa vật lý theo mã CB.21120 cần: 0,3 cái điện cực đồng; 0,3 cái điện cực sắt; 1 hòm pin bto-45; 0,5 cái điện cực không phân cực.
Thuộc nhóm công tác CB.21100 — Thăm Dò Địa Vật Lý Điện Bằng Phương Pháp Đo Mặt Cắt Điện.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 quan sát địa vật lý |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Điện cực đồng | cái | 0,003 |
| Điện cực sắt | cái | 0,003 |
| Pin BTO-45 | hòm | 0,01 |
| Điện cực không phân cực | cái | 0,005 |
| Pin 1,5 vôn | cái | 0,02 |
| Dây điện | m | 0,4 |
| Sunphat đồng | kg | 0,01 |
| Vật liệu khác | % | 10 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 3 | công | 0,53 |
| Máy thi công | ||
| Tời cuốn dây | cái | 0,005 |
| Máy UJ- 18 | ca | 0,042 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã CB.21120 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| CB.21120 | Cấp địa hình III - IV | mã đang xem |
| CB.21110 | Cấp địa hình I - II | -20,8% |
1. Thành phần công việc:
a) Ngoại nghiệp
- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.
- Nhận vị trí điểm đo.
- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18.
- Triển khai các hệ thống đo.
- Tiến hành đo vẽ:
+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc, rải các đường dây thu phát.
+ Đóng các điểm cực, đóng mạch nguồn phát, kiểm tra hiện trường đo điện.
+ Tiến hành đo điện thế giữa cao điểm cực thu và cường độ dòng điện, các điểm cực phát.
- Ghi sổ, tính điện trở suất và dựng đồ thị.
- Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.
b) Nội nghiệp
- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.
- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.
- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng:
Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 3.
- Phương pháp đo mặt cắt điện đối xứng đơn giản.
- Khoảng cách giữa các tuyến ≤ 50m.
- Độ dài thiết bị AB ≤ 500m.
- Khoảng cách giữa các điểm = 10m.
3. Khi đo mặt cắt điện khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:
- Khoảng cách giữa các tuyến
> 50m - 100m: k = 1,05;
> 100m - 200m: k = 1,1;
> 200m: k = 1,2;
- Độ dài thiết bị
> 500m - 700m: k = 1,15;
> 700m - 1000m: k = 1,3;
> 1000m: k = 1,5;
- Phương pháp đo
+ Phương pháp nạp điện đo thế: k = 0,8;
+ Phương pháp nạp điện đo gradien: k = 1,15;
+ Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 1 cánh: k = 1,2;
+ Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 2 cánh: k = 1,4;
+ Mặt cắt điện liên hợp 2 cánh: k = 1,27;
+ Mặt cắt đối xứng kép: k = 1,4.