Chữ viết cổ của người Thái

Chữ viết cổ của người Thái là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, thuộc loại hình biểu đạt và truyền thống truyền khẩu, phân bố tại Sơn La, được ghi danh vào Danh mục quốc gia năm 2016.

Biểu đạt và truyền thống truyền khẩuGhi danh 2016Người Thái

Thông tin ghi danh

Tiêu chíNội dung
Tên di sảnChữ viết cổ của người Thái
Loại hình (Luật 2024)Biểu đạt và truyền thống truyền khẩu — khoản 1 Điều 10
Loại hình ghi trong quyết địnhTiếng nói, chữ viết (theo bảy loại hình Luật 2001)
Tỉnh, thành phố hiện hànhSơn La
Địa bàn cụ thểSơn La
Dân tộc chủ thểNgười Thái
Quyết định công bố829/QĐ-BVHTTDL ngày 10/03/2016
Năm ghi danh2016
Số thứ tự trong Danh mục158

Giới thiệu về Chữ viết cổ của người Thái

Người Thái có một nền văn hóa đặc sắc, đặc biệt, họ còn có chữ viết nên lưu giữ được nhiều di sản văn hóa của cha ông. Hệ thống chữ viết cổ của người Thái từ xưa đã được ghi lại trên giấy dó, giấy dướng với nội dung rất phong phú. Chữ viết cổ của người Thái có tự dạng Sanscrit, vốn được vay mượn từ Ấn Độ và được sáng tạo thành bộ chữ riêng. Tiếng Thái là ngôn ngữ đơn tiết, có thanh điệu. Về mặt phân loại thân tộc ngôn ngữ, tiếng Thái thuộc ngữ hệ Tai – Kadai, nhánh Tai, tiểu nhánh Tai Tây Nam. Người Thái là hậu duệ của người Tai cổ, chủ nhân của nền văn minh lúa nước đặc trưng của vùng Đông Nam Á cổ. Chữ Thái ở Việt Nam là loại chữ cổ và hiện nay vẫn giữ gần như nguyên vẹn từ tổ tiên người Thái để lại. Người Thái ở Việt Nam sống rải rác tại nhiều địa phương, nên chữ viết cũng dùng trong phạm vi từng địa phương, chưa được thống nhất và chưa được cải tiến. Chữ Thái cổ hiện nay do những người già, người am hiểu chữ Thái nắm giữ và bảo lưu trong các cuốn sách chữ Thái cổ. Có thể phân loại sách chữ Thái cổ thành các loại sau: sách viết về quan niệm trời đất, sinh vật và sự sống (thế giới quan của con người); truyện kể (quám tô); sách hát (quám khắp); sách dạy người (quám bóc mạy, son kốn); sách giáo dục trẻ em; sách dạy lời giao tiếp (quám cáo nai); sách cúng tế (quám cáo tăm); sách cúng của thày mo (quám một); sách về tục lệ (hịt khỏng); sách bói toán (quám dượng mó); sách bùa chài ma thuật (măn muốn, bít năng, băng phắn); các loại sách hướng dẫn. Mỗi loại sách lại có nhiều chủ đề khác nhau.

Đoạn giới thiệu trích từ bộ dữ liệu mở Open Development Vietnam — Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia của các dân tộc thiểu số, giấy phép CC BY-SA 4.0, nguồn gốc: http://dsvh.gov.vn/chu-viet-co-cua-nguoi-thai-1321.

Đối chiếu loại hình: Luật 2001 và Luật 2024

  • Quyết định ghi danh xếp di sản vào loại hình Tiếng nói, chữ viết — một trong bảy loại hình tại Điều 20 Luật Di sản văn hóa 2001 (số 28/2001/QH10).
  • Từ ngày 01/7/2025, Điều 10 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15) còn sáu loại hình. Loại hình tương ứng là Biểu đạt và truyền thống truyền khẩu: Các hình thức thể hiện thông tin bằng ngôn ngữ, tiếng nói, chữ viết, ký tự và ngữ văn dân gian.
  • Việc đổi cách phân loại không làm mất hiệu lực quyết định ghi danh đã ban hành; di sản vẫn nằm trong Danh mục quốc gia.

Vị trí trong Danh mục quốc gia

Di sản liên quan

Cùng chủ thể là người Thái, cùng địa bàn hoặc cùng loại hình với Chữ viết cổ của người Thái.

Câu hỏi thường gặp về Chữ viết cổ của người Thái

Chữ viết cổ của người Thái là di sản gì?
Chữ viết cổ của người Thái là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, thuộc loại hình biểu đạt và truyền thống truyền khẩu, phân bố tại Sơn La, được ghi danh vào Danh mục quốc gia năm 2016. Chủ thể của di sản là người Thái.
Chữ viết cổ của người Thái được công nhận theo quyết định nào?
Di sản được ghi danh vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể theo Quyết định 829/QĐ-BVHTTDL ngày 10/03/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thẩm quyền ghi danh quy định tại Điều 13 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15); hồ sơ khoa học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập.
Chữ viết cổ của người Thái thuộc loại hình nào theo Luật Di sản văn hóa 2024?
Quyết định ghi danh xếp di sản này vào loại hình Tiếng nói, chữ viết theo bảy loại hình của Luật Di sản văn hóa 2001 (số 28/2001/QH10). Từ ngày 01/7/2025, Điều 10 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15) rút còn sáu loại hình và loại hình tương ứng là Biểu đạt và truyền thống truyền khẩu (khoản 1). Việc đổi cách phân loại không làm thay đổi giá trị pháp lý của quyết định đã ban hành.
Chữ viết cổ của người Thái ở tỉnh nào?
Di sản phân bố tại Sơn La theo đơn vị hành chính hiện hành. Địa bàn cụ thể: Sơn La.
Tỉnh Sơn La có bao nhiêu di sản văn hóa phi vật thể quốc gia?
15 di sản, xem đầy đủ tại trang di sản phi vật thể Sơn La. Trên cả nước có 486 di sản trong Danh mục quốc gia, trong đó 10 di sản cùng loại hình biểu đạt và truyền thống truyền khẩu.

Căn cứ pháp lý: Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15)Nghị định 215/2025/NĐ-CP. Các cột loại hình theo luật hiện hành, tỉnh/thành sau sắp xếp 2025 và dân tộc chủ thể là phần đối chiếu do công cụ bổ sung.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ