Lệnh tạm giam là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 23 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Lệnh tạm giam
"Biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc, phải do người có thẩm quyền ra lệnh bằng văn bản. Người có thẩm quyền ra lệnh tạm giam là những người có quyền ra lệnh bắt người để tạm giam được quy định tại Điều 62 – Bộ luật tố tụng hình sự. Lệnh bắt để tạm giam phải ghi rõ ngày, tháng, năm, họ tên, chức vụ của người ra lệnh; họ tên, địa chỉ, của người bị bắt và lí do bắt. Lệnh bắt phải có chữ kí của người ra lệnh và có đóng dấu. Nếu lệnh bắt để tạm giam là của trưởng công an, phó trưởng công an cấp huyện; thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên; thủ trưởng, phó thủ trưởng của cơ quan điều tra các cấp trong quân đội nhân dân thì lệnh này phải được viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Người thi hành lệnh phải đọc và giải thích lệnh cho người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 274
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Lệnh tạm giam” 23
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển