Giá đất Xuân Khanh, Khu Vực 12

Đơn giá đất tuyến Xuân Khanh thuộc Khu Vực 12, Thành phố Hà Nội, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.

3 dòng giá3 loại đấtVT1 – VT4đồng/m²

Bảng giá chi tiết tuyến Xuân Khanh

3 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.

Giá đất tuyến Xuân Khanh, Khu Vực 12, Thành phố Hà Nội 2026 (đồng/m²)
ĐoạnLoại đấtVT1VT2VT3VT4VT5
đoạn từ ngã ba Vị Thủy đến ngã ba Xuân Khanh Đất ở18.629.00012.264.0007.577.0005.923.000
đoạn từ ngã ba Vị Thủy đến ngã ba Xuân Khanh Đất thương mại, dịch vụ6.154.0004.062.0002.570.0002.293.000
đoạn từ ngã ba Vị Thủy đến ngã ba Xuân Khanh Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp3.981.0002.629.0001.719.0001.534.000

Mặt bằng giá tuyến Xuân Khanh

Giá VT1 cao nhất
18.629.000
đồng/m²
Trung vị VT1
6.154.000
đồng/m²
Giá VT1 thấp nhất
3.981.000
đồng/m²
Số dòng giá
3
dòng
Số loại đất
3
loại

Tại tuyến Xuân Khanh, giá VT2 bình quân bằng 66,0% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 34,0% so với mặt đường.

Khoảng giá VT1 theo từng loại đất tại tuyến Xuân Khanh (đồng/m²)
Loại đấtSố dòngVT1 cao nhấtVT1 thấp nhất
Đất ở118.629.00018.629.000
Đất thương mại, dịch vụ16.154.0006.154.000
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp13.981.0003.981.000

Xuân Khanh đứng thứ mấy trong Khu Vực 12

Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Xuân Khanh đứng thứ 46 trên 81 tuyến đường có dữ liệu tại Khu Vực 12.

Tra tiếp trong Khu Vực 12 và Thành phố Hà Nội

Xem toàn bộ bảng giá đất của Khu Vực 12 hoặc mặt bằng giá toàn Thành phố Hà Nội (khu vực nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).

Bùi Thị Xuân
3 dòng · VT1 tới 24.313.000 đ/m²
Cầu Hang
3 dòng · VT1 tới 13.543.000 đ/m²
Cầu Trì
3 dòng · VT1 tới 28.077.000 đ/m²
Chùa Thông
6 dòng · VT1 tới 42.300.000 đ/m²
Cổng Ô
3 dòng · VT1 tới 17.902.000 đ/m²
Đá Bạc
3 dòng · VT1 tới 14.912.000 đ/m²
Đền Và
3 dòng · VT1 tới 12.264.000 đ/m²
Đinh Tiên Hoàng
3 dòng · VT1 tới 30.408.000 đ/m²
Đốc Ngữ
3 dòng · VT1 tới 30.442.000 đ/m²
Đường 419
3 dòng · VT1 tới 22.100.000 đ/m²
Đường cụm 1
3 dòng · VT1 tới 15.780.000 đ/m²
Đường cụm 3
3 dòng · VT1 tới 20.047.000 đ/m²
Đường đê sông Hồng qua xã Phúc Lộc
6 dòng · VT1 tới 8.869.000 đ/m²
Đường liên xã Phụng Thượng, Long Xuyên
3 dòng · VT1 tới 15.673.000 đ/m²
Đường liên xã Thanh Đa, Tam Thuấn, Hát Môn
3 dòng · VT1 tới 15.673.000 đ/m²
Đường Phúc Hòa - Long Xuyên
3 dòng · VT1 tới 20.047.000 đ/m²
Đường Quốc lộ 21 đi Trung đoàn 916
6 dòng · VT1 tới 11.133.000 đ/m²
Đường quốc lộ 32
6 dòng · VT1 tới 24.378.000 đ/m²
Đường Quốc lộ 32 (Đường Lạc Trị)
3 dòng · VT1 tới 27.544.000 đ/m²
Đường Tam Hiệp - Hiệp Thuận
3 dòng · VT1 tới 15.673.000 đ/m²
Đường tỉnh lộ 417
6 dòng · VT1 tới 16.802.000 đ/m²
Đường tỉnh lộ 418
6 dòng · VT1 tới 19.065.000 đ/m²
Đường tỉnh lộ 418 (82)
3 dòng · VT1 tới 11.021.000 đ/m²
Đường tỉnh lộ 418 (Phố Gạch)
3 dòng · VT1 tới 24.378.000 đ/m²

Căn cứ pháp lý

Đọc bảng giá: VT1 – VT5 nghĩa là gì

  • VT1 — thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường, phố được đặt tên trong bảng giá.
  • VT2 trở đi — các lớp lùi dần vào ngõ, hẻm nối ra tuyến đường ở VT1.
  • Dấu nghĩa là tuyến đường đó không được quy định giá cho vị trí ấy, không phải giá bằng 0.
  • Bảng giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí, tiền phạt vi phạm hành chính về đất đai và giá khởi điểm đấu giá — không phải giá thị trường.

Nội dung cập nhật theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn Thành phố Hà Nội, áp dụng từ .

Câu hỏi thường gặp về giá đất Xuân Khanh

Giá đất đường Xuân Khanh là bao nhiêu?
Theo bảng giá đất Thành phố Hà Nội áp dụng từ 01/01/2026, tuyến Xuân Khanh tại Khu Vực 12 có giá VT1 cao nhất 18.629.000 đồng/m² và thấp nhất 3.981.000 đồng/m², chia thành 3 dòng theo đoạn và loại đất.
Xuân Khanh có phải tuyến đắt nhất Khu Vực 12 không?
Xếp theo giá VT1 cao nhất, Xuân Khanh đứng thứ 46 trên 81 tuyến đường có dữ liệu tại Khu Vực 12.
Vì sao cùng một đường lại có nhiều mức giá khác nhau?
Một tuyến đường được chia thành nhiều đoạn (từ điểm này đến điểm kia), mỗi đoạn có mức giá riêng; trong cùng một đoạn lại tách theo loại đất và theo vị trí VT1, VT2… so với mặt đường. Vì thế một tuyến có thể có hàng chục dòng giá.