Quy trình thi công đường nước: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "QT thi công đường nước" này được xây dựng nhằm quy định thống nhất trình tự, cách thức thi công các tuyến thoát nước trong các công trình xây dựng. Mục tiêu chính là đảm bảo mọi hoạt động thi công đều được thực hiện theo một quy trình chuẩn, từ khâu định vị ban đầu cho đến khi nghiệm thu bàn giao. Việc áp dụng đúng quy trình giúp kiểm soát chất lượng công trình, đảm bảo an toàn lao động và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Đây là tài liệu bắt buộc mà tất cả các kỹ sư, giám sát và công nhân liên quan đến thi công hệ thống thoát nước phải nắm vững và thực hiện.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này được sử dụng bởi Chủ nhiệm công trình, cán bộ kỹ thuật thi công và tổ đo đạc của đơn vị thi công. Quy trình được áp dụng ngay từ khi bắt đầu một dự án thi công tuyến thoát nước mới, bao gồm các công việc như đào mương, rãnh, xây dựng cống hộp, cống tròn, hoặc thi công kè bờ hồ. Cụ thể, biểu mẫu được tham chiếu và điền thông tin trong suốt quá trình thi công, từ giai đoạn định vị tuyến, tạo mặt bằng, thực hiện công tác đất, cho đến khi thi công xây lắp và nghiệm thu. Mọi kết quả đo đạc, kiểm tra và nghiệm thu đều phải được ghi nhận lại theo các biểu mẫu liên quan như BM.02B.07 và BM.02B.08.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục 1 - Mục đích: Ghi rõ mục đích của quy trình là "Quy định thống nhất trình tự, cách thức thi công tuyến thoát nước". Đây là phần khái quát, không cần điền thêm chi tiết.
  2. Mục 2 - Phạm vi áp dụng: Liệt kê các loại công việc thuộc phạm vi của quy trình, bao gồm: thi công mương, rãnh thoát nước (bằng đất, xây gạch, đá, bê tông), cống thoát nước (cống hộp, cống tròn), và thi công đào hồ, kè bờ hồ.
  3. Mục 3 - Tài liệu liên quan: Ghi nhận các tài liệu tham chiếu như hồ sơ thiết kế, báo cáo tổ chức thiết kế thi công, các quy định, tiêu chuẩn quy phạm hiện hành, và các quy trình nội bộ của Công ty Mẹ.
  4. Mục 4 - Nội dung: Đây là phần chi tiết nhất, bao gồm các bước thi công cụ thể. Người dùng cần tuân thủ tuần tự các bước từ 4.1 đến 4.3. Đặc biệt lưu ý các mục con như: 4.3.1 (Định vị đoạn thoát nước), 4.3.2 (Tạo mặt bằng), 4.3.3 (Công tác đất), 4.3.4 (Tiếp nhận vật tư), và 4.3.5 (Thi công xây lắp). Mỗi bước đều có các công việc nhỏ cần thực hiện và ghi chép kết quả.
  5. Biểu mẫu liên quan BM.02B.07: Kết quả đo đạc thực địa phải được thể hiện trên bản vẽ và trong phiếu đo đạc này. Cần điền đầy đủ tọa độ, cao độ, mặt cắt ngang dọc của tuyến thi công.
  6. Biểu mẫu liên quan BM.02B.08: Sau khi hoàn thành công tác đất, phải tiến hành nghiệm thu nội bộ và lập biên bản theo mẫu này. Biên bản cần có chữ ký của các bên liên quan.

Lưu ý quan trọng

  • Trước khi thi công, bắt buộc phải thực hiện định vị tuyến thoát nước và ghi nhận kết quả vào phiếu đo đạc BM.02B.07. Không được bỏ qua bước này.
  • Khi thi công đào đất, nếu xảy ra hiện tượng lún, sụt, lở đất, phải dừng ngay công việc, thực hiện gia cố tạm thời và báo cáo Chủ nhiệm công trình để xử lý kịp thời.
  • Tất cả vật tư, vật liệu đưa vào công trình phải được kiểm tra và lập biên bản tiếp nhận. Vật liệu không đạt yêu cầu phải được đánh dấu và đưa ra khỏi công trường.
  • Việc đắp đất phải thực hiện theo từng lớp, đảm bảo độ dày và hệ số đầm chặt theo đúng hồ sơ thiết kế. Cần có sự kiểm định của tổ chức tư vấn độc lập.
  • Sau khi hoàn thành mỗi hạng mục, phải tiến hành nghiệm thu nội bộ trước khi nghiệm thu với chủ đầu tư. Hồ sơ hoàn công phải được lập đầy đủ.

Lỗi thường gặp

  • Bỏ qua bước định vị tuyến thoát nước hoặc thực hiện định vị không chính xác, dẫn đến sai lệch vị trí thi công so với thiết kế.
  • Không lập biên bản nghiệm thu hoặc phiếu đo đạc sau khi hoàn thành công tác đất, gây khó khăn cho việc kiểm tra và thanh quyết toán sau này.
  • Không kiểm tra kỹ chất lượng vật tư, vật liệu trước khi đưa vào sử dụng, dẫn đến công trình không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Thi công đắp đất không đúng quy trình (đắp quá dày một lớp, không đầm nén kỹ) gây lún sụt sau này.
  • Không xử lý kịp thời các sự cố lún, sụt, lở đất trong quá trình thi công, dẫn đến mất an toàn lao động và hư hỏng công trình.

Nội dung biểu mẫu

1. Mục đích: 

Quy định thống nhất trình tự, cách thức thi công tuyến thoát nước.

2. Phạm vi áp dụng:

- Thi công các tuyến thoát nước: mương; rãnh thoát nước bằng đất, hoặc bằng vật liệu khác (xây gạch, đá, bê tông...), cống thoát nước (cống hộp, cống tròn).

- Thi công đào hồ, kè bờ hồ.

3. Tài liệu liên quan:

- Hồ sơ thiết kế, báo cáo tổ chức thiết kế thi công.

- Các quy định, tiêu chuẩn quy phạm hiện hành được áp dụng cho công trình.

- Các quy trình, quy định, hướng dẫn...về kỹ thuật, quản lý, an toàn liên quan do Công ty Mẹ ban hành áp dụng.

4. Nội dung:

4.1.  Quy định chung: Xem quy trình thi công chung QT.02B.

4.2. Sơ đồ quá trình thi công tuyến thoát nước:

4.3. Mô tả:

4.3.1. Định vị đoạn (tuyến) thoát nước thi công:

- Trước khi thi công, Chủ nhiệm công trình phải chỉ đạo cán bộ kỹ thuật thi công và tổ đo đạc của đơn vị tiến hành đo đạc (tuyến) thoát nước thi công, trong trường hợp cần thiết phải phối hợp với bộ phận đo đạc của phòng kế hoạch. Nội dung chính của công tác định vị:

+ Xác định trục, tim đoạn (tuyến) thoát nước thi công.

+ Vị trí giao nhau giữa đoạn (tuyến) thoát nước thi công với tuyến thoát nước khác hoặc các tuyến kỹ thuật khác (đường, tuyến cấp nước, tuyến thông tin...), công trình ngầm khác.

+ Vị trí các công trình khác trên đoạn (tuyến) thi công: cửa xả, cầu cống.

+ Những vị trí đoạn (tuyến) thoát nước thay đổi hướng, thay đổi cao độ, có yêu cầu đặc biệt.

+ Ranh giới, phạm vi đào đắp: Bề rộng mương, rãnh, đỉnh mái ta luy đào, chân mái ta luy đắp, các mặt cắt ngang dọc (cần thiết).

- Kết quả đo đạc trên thực địa phải được thể hiện trên bản vẽ và trong phiếu đo đạc (theo biểu mẫu BM.02B.07).

4.3.2. Tạo mặt bằng thi công:

Được thực hiện theo các chỉ dẫn nêu trong báo cáo tổ chức thiết kế thi công và điều kiện thực tế bao gồm các việc chính sau:

- Cắm biển báo thi công, an toàn...

- Làm sạch mặt bằng (chặt cây, phát cỏ, đào bỏ các vật cản...) vận chuyển chúng ra khỏi mặt bằng tới nơi quy định.

- Tiêu thoát nước khu vực thi công.

- Chuẩn bị chu đáo điều kiện an toàn, kỹ thuật mặt bằng thi công:

+ Cắm các biển báo hướng dẫn thi công, an toàn lao động

+ Thi công hệ thống kỹ thuật phục vụ quá trình thi công: đường giao thông, hệ thống cấp, thoát nước, hàng rào...

- Kết quả của các công việc trên phải được nghiệm thu và lập thành hồ sơ.

4.3.3. Công tác đất:

Đóng cọc chuẩn khống chế cao độ (đào, đắp) dọc tuyến thoát nước thi công.

- Công tác đào, vận chuyển đất (áp dụng với đoạn thi công phải đào):

+ Đào đất lòng mương, rãnh (đào máy hoặc thủ công).

+ Vận chuyển đất đào tới nơi quy định.

+ Tạo mái đất thành và mặt đáy mương, rãnh.

- Công tác đắp, đầm nén (áp dụng với đoạn thi công phải đắp):

+ Việc đắp đất phải được thực hiện theo từng lớp. Độ dày, hệ số đầm chặt của lớp đất  đắp, số lượng lớp đắp tuân thủ theo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế.

+ Tạo mái đất thành mương, rãnh và làm phẳng mặt đáy mương, rãnh.

+ Xác định độ chặt đất đắp thành đáy mương, rãnh (do tổ chức tư vấn kiểm định được thuê thực hiện.

- Gia cố chống lún sụt thành, đáy mương, rãnh (nếu có):

+ Việc gia cố chống lún sụt được thực hiện theo biện pháp tổ chức thi công chi tiết.

+ Trong trường hợp xảy ra hiện tượng lún, sụt, lở đất mái; đáy mương, rãnh trong quá trình thi công, Phụ trách bộ phận thi công phải thực hiện ngay việc gia cố tạm thời để hạn chế quá trình này phát triển, đồng thời báo cho Chủ nhiệm công trình hoặc người có trách nhiệm xem xét giải quyết. Chủ nhiệm công trình chủ động tiến hành biện pháp gia cố chống lún sụt đất, hoặc báo cáo Chủ đầu tư và phụ trách đơn vị nếu sự cố lún sụt vượt trách nhiệm giải quyết của mình.

+ Phải lập đầy đủ hồ sơ cho quá trình gia cố chống lún, sụt (ảnh chụp, biên bản xác nhận hiện tượng và khối lượng phát sinh...)

- Sửa hoàn thiện, nghiệm thu:

+ Đo đạc xác định toạ độ, cao độ đáy, thành, mái mương, rãnh đã thi công theo các mặt cắt tại các vị trí cần thiết, hoặc cọc chuẩn khống chế thi công.

+ Sửa, hoàn thiện mái, đáy mương, rãnh theo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế.

+ Kết quả đo đạc đoạn mương, rãnh (sau khi đã sửa, hoàn thiện) được thể hiện trên bản vẽ hoàn công và trong phiếu đo đạc BM.02B.07.

+ Nghiệm thu nội bộ công tác đất đoạn mương, rãnh đất đã thi công xong, lập biên bản nghiệm thu theo BM.02B.08

+ Nghiệm thu với chủ đầu tư, biên bản nghiệm thu lập theo quy định của Nhà nước.

4.3.4. Công tác tiếp nhận vật tư, vật liệu:

- Thực hiện theo quy trình mua hàng QT.08B và lưu kho bảo quản hàng hóa  QT.09B.

- Vật tư, vật liệu, thiết bị, cấu kiện chế tạo sẵn đưa vào công trình phải được kiểm tra tại công trường.

- Chủ nhiệm công trình phải tổ chức tiếp nhận, kiểm tra, lập biên bản tiếp nhận vật tư vật liệu phục vụ thi công đoạn (tuyến) thoát nước với sự tham gia, xác nhận của các đơn vị liên quan theo quy định của Công ty Mẹ.

- Các vật tư, vật liệu không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, thiết kế phải được đánh dấu, sắp xếp vào nơi quy định, để chuyển ra ngoài công trường.

4.3.5. Thi công xây lắp đoạn mương (rãnh, cống) thoát nước:

- Thi công lớp đệm, móng:

Trình tự thi công:

+ Đóng cọc chuẩn, ghép cốp pha khống chế độ dày lớp đệm.

+ Chuẩn bị hỗn hợp vật liệu làm lớp đệm (định lượng, pha trộn vật liệu...)

+ Đổ, đầm nén lớp đệm.

+ Đo đạc, sửa hoàn thiện, nghiệm thu nội bộ, nghiệm thu với chủ đầu tư.

- Việc kiểm định chất lượng lớp đệm được thực hiện theo hồ sơ thiết kế.

- Thi công lớp kết cấu (Việc triển khai thi công được thực hiện tuỳ thuộc vào thiết kế kết cấu đoạn mương, rãnh, cống thi công) có thể thực hiện theo các kết cấu sau đây:

a. Kết cấu xây đá, gạch:

Trình tự thi công:

+ Định vị, đóng cọc chuẩn khống chế thi công (vị trí, cao độ).

+ Gia công vữa xây theo yêu cầu thiết kế.

+ Xây các hàng chuẩn khống chế, xây đại trà.

+ Đo đạc kiểm tra vị trí, cao độ, kích thước hình học đoạn mương, rãnh mới xây xong.

+ Sửa hoàn thiện, lập bản vẽ hoàn công đoạn mương, rãnh thoát nước mới xây xong

+ Nghiệm thu: Xem xét, đánh giá kết quả thi công ở hiện trường so với hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn quy phạm áp dụng.

b. Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép lắp ghép:

Trình tự thi công:

 + Lập chuẩn khống chế thi công (vị trí, cao độ).

 + Lắp đặt, cố định cấu kiện khống chế theo dọc đoạn thi công.

 + Lắp đặt, cố định, xử lý mối nối đối với cấu kiện khác trong đoạn thi công.

+ Đo đạc kiểm tra vị trí, cao độ, kích thước hình học, sửa hoàn thiện, lập bản vẽ hoàn công đoạn cống thoát nước mới thi công xong.

+ Nghiệm thu: Xem xét, đánh giá kết quả thi công ở hiện trường so với hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn quy phạm áp dụng.

c. Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép toàn khối:

Trình tự thi công:

  + Gia công, lắp dựng, nghiệm thu cốp pha.

  + Gia công, lắp dựng, nghiệm thu phần cốt thép.

+ Chuẩn bị hoặc tiếp nhận bê tông (tuỳ điều kiện cụ thể) theo quy định trong biện pháp tổ chức thi công.

  + Lấy mẫu bê tông để kiểm định theo tiêu chuẩn quy phạm áp dụng.

  + Đổ bê tông, đầm nén, bảo dưỡng bê tông theo yêu cầu kỹ thuật.

+ Tháo dỡ cốp pha, đo đạc kiểm tra vị trí, cao độ, kích thước hình học, sửa hoàn thiện, lập bản vẽ hoàn công đoạn cống thoát nước mới thi công xong.

+ Nghiệm thu: Xem xét, đánh giá kết quả thi công ở hiện trường so với hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn quy phạm áp dụng.

d. Kết cấu hỗn hợp:

Tùy theo kết cấu của đoạn cống thoát nước mà quá trình thi công được thực hiện theo các trình tự, nội dung nêu ở phần a, b, c trong bước này.

4.3.6. Thi công các bộ phận khác trên đoạn thi công:

+ Các bộ phận khác bao gồm các ga, cửa cống, cầu vượt, bó vỉa...

+ Trình tự thi công các bộ phận này được thực hiện theo biện pháp tổ chức thi công đã đề ra và các quy trình, hướng dẫn liên quan.

4.3.7. Thi công đoạn mương (rãnh, cống) tiếp theo:

Trình tự thực hiện tương tự từ bước 4.3.1  4.3.6 đã nêu ở phần trên.

4.3.8. Hoàn thiện tuyến:

  + Dọn dẹp mặt bằng, sửa chữa các thiếu sót trong từng đoạn và giữa các đoạn với nhau.

+ Hoàn thiện đoạn mương (rãnh, cống) thoát nước theo hồ sơ thiết kế: trồng cỏ, lập biển báo, đèn chiếu sáng...

  + Kiểm tra độ thấm, độ ổn định đáy, thành mương.

  + Lập bản vẽ hoàn công toàn tuyến mương thi công.

4.3.9. Nghiệm thu hạng mục (tuyến):

  + Kiểm tra các tài liệu, hồ sơ quản lý chất lượng, các tài liệu, văn bản liên quan (Hồ sơ thiết kế sửa đổi, chứng chỉ...)

+ Kiểm tra, đánh giá kết quả thi công thực tế với hồ sơ thiết kế và với các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng.

+ Lập biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn theo mẫu do chủ đầu tư phát hành.

+ Lập biên bản nghiệm thu khối lượng theo biểu mẫu BM.02B.14.

4.3.10. Thi công tuyến thoát nước, hạng mục khác:

Tiếp tục triển khai thi công các tuyến, hạng mục công trình khác theo biện pháp tổ chức thi công đã lập.

4.3.11. Các bước tiếp theo:

  Tiếp tục thực hiện các bước từ 5.3.11  5.3.14 trong quy trình QT.02B.

5. Hồ sơ:

- Các tài liệu, hồ sơ của quá trình thi công bao gồm:

 + Tài liệu, hồ sơ pháp lý:

  - Hợp đồng kinh tế, thoả thuận...

  - Bản vẽ thiết kế thi công được phê duyệt.

- Biện pháp thiết kế tổ chức thi công, an toàn lao động… đã được A-B, tư vấn giám sát phê duyệt.

 + Tài liệu, hồ sơ quản lý thi công, chất lượng

 + Tài liệu, hồ sơ thanh quyết toán: Dự toán, biên bản nghiệm thu khối lượng...

- Các tài liệu, hồ sơ này được sắp xếp theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính và hướng dẫn lập hồ sơ hoàn công.

- Hồ sơ công trình được nộp và lưu giữ (theo quy định của Tổng Công ty) tại Công ty Mẹ và đơn vị thi công.