Hướng dẫn điền phiếu lĩnh vật tư đi công trình chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Phiếu lĩnh vật tư đi công trình là biểu mẫu quan trọng trong quy trình quản lý kho và kiểm soát vật tư tại công ty. Mục đích chính của phiếu là ghi nhận chi tiết việc xuất vật tư từ kho ra công trình, đảm bảo tính minh bạch và truy xuất nguồn gốc. Biểu mẫu này thuộc danh mục "QT bảo dưỡng ứng cứu", giúp theo dõi vật tư được sử dụng cho các hoạt động bảo dưỡng và ứng cứu tại công trường. Việc điền đầy đủ và chính xác phiếu này giúp phòng kế toán và quản lý kho có cơ sở đối chiếu, kiểm kê và quyết toán vật tư định kỳ.

Ai điền và khi nào

Phiếu này do người lĩnh vật tư (thường là kỹ thuật viên, đội trưởng công trình hoặc nhân viên được ủy quyền) trực tiếp điền và ký nhận. Thời điểm điền phiếu là ngay trước khi nhận vật tư từ kho, tại quầy xuất kho của công ty. Sau khi nhận đủ vật tư, người lĩnh ký vào mục "Ký nhận", và khi hoàn trả hoặc thanh toán vật tư, người nhận lại (thủ kho hoặc quản lý) ký vào mục "Ký trả". Phiếu được lập thành ít nhất 2 bản: một bản lưu tại kho, một bản người lĩnh giữ để đối chiếu sau này.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phiếu số: Ghi số thứ tự của phiếu theo quy tắc đánh số của phòng kho. Thường là mã số tự động hoặc do thủ kho cấp. Không tự ý đánh số tùy tiện.
  2. Họ tên người lĩnh: Ghi đầy đủ họ và tên người trực tiếp đến nhận vật tư. Viết chữ in hoa có dấu, không viết tắt.
  3. Công trình: Ghi tên công trình nơi vật tư sẽ được sử dụng. Nếu có nhiều hạng mục, ghi rõ tên hạng mục hoặc địa chỉ công trình. Dòng bên dưới để bổ sung thông tin nếu cần.
  4. Danh mục vật tư (cột TT, Danh mục, Seri number, ĐVT, Số lượng, Hiện trạng): Kê khai lần lượt từng loại vật tư. Cột TT đánh số thứ tự. Cột Danh mục ghi tên vật tư chính xác theo danh mục kho. Cột Seri number ghi số seri nếu vật tư có (máy móc, thiết bị). Cột ĐVT ghi đơn vị tính (cái, bộ, kg, mét...). Cột Số lượng ghi số lượng thực nhận. Cột Hiện trạng ghi tình trạng vật tư (mới 100%, đã qua sử dụng, còn tốt, hỏng...).
  5. Ghi chú: Dùng để ghi các thông tin bổ sung như lý do lĩnh vật tư, yêu cầu đặc biệt, hoặc ghi chú về việc trả lại vật tư sau khi sử dụng. Nếu không có gì, có thể để trống hoặc gạch chéo.
  6. Ngày nhận và Ngày thanh toán: Ngày nhận là ngày thực tế người lĩnh nhận vật tư từ kho. Ngày thanh toán là ngày người lĩnh hoàn trả vật tư hoặc thanh toán chi phí (nếu có). Ghi theo định dạng ngày/tháng/năm.
  7. Ký nhận và Ký trả: Mục "Ký nhận" dành cho người lĩnh ký sau khi kiểm tra và nhận đủ vật tư. Mục "Ký trả" dành cho thủ kho hoặc người có thẩm quyền ký khi nhận lại vật tư hoặc xác nhận thanh toán.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra kỹ số lượng và hiện trạng vật tư trước khi ký nhận. Sau khi ký, mọi sai sót về số lượng hoặc chất lượng sẽ do người lĩnh chịu trách nhiệm.
  • Không được để trống các cột bắt buộc như Họ tên người lĩnh, Công trình, Danh mục vật tư và Số lượng. Nếu không có thông tin, ghi "không" hoặc gạch chéo, không bỏ trống.
  • Phiếu phải được viết bằng bút mực, không dùng bút chì. Chữ viết rõ ràng, không tẩy xóa. Nếu sai, phải gạch bỏ và viết lại bên cạnh, có ký xác nhận của thủ kho.
  • Giữ phiếu cẩn thận cho đến khi hoàn tất việc thanh toán hoặc trả vật tư. Mất phiếu có thể gây khó khăn trong đối chiếu và quyết toán.

Lỗi thường gặp

  • Ghi thiếu hoặc sai tên công trình, dẫn đến vật tư bị gán sai hạng mục, gây khó khăn cho kế toán khi phân bổ chi phí.
  • Không ghi Seri number đối với vật tư có số seri (máy móc, thiết bị), làm mất khả năng truy xuất nguồn gốc và bảo hành.
  • Ghi số lượng không khớp với thực tế nhận, thường do không kiểm đếm kỹ trước khi ký. Lỗi này dễ dẫn đến thiếu hụt vật tư khi kiểm kê.
  • Bỏ qua mục Hiện trạng, đặc biệt với vật tư đã qua sử dụng. Điều này gây tranh cãi khi trả lại kho về tình trạng hư hỏng.
  • Ký nhận trước khi nhận vật tư hoặc để người khác ký thay, vi phạm quy định và có thể bị xử lý kỷ luật.

Nội dung biểu mẫu

PHIẾU LĨNH VẬT TƯ ĐI CÔNG TRÌNH

Phiếu số: ................

Họ tên người lĩnh : ..............................................................................................

Công trình: ..........................................................................................................

............................................................................................................................

TT

Danh mục vật tư

Seri number

ĐVT

Số lượng

Hiện trạng

Ghi chú: .............................................................................................................

............................................................................................................................

............................................................................................................................

Ngày nhận : ………………… Ngày thanh toán : ………………

Ký nhận Ký trả