Hướng dẫn điền mẫu mô tả công việc Trưởng phòng Nhập khẩu

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Mô tả công việc Trưởng phòng Nhập khẩu" được thiết kế nhằm chuẩn hóa và hệ thống hóa toàn bộ các thông tin về vị trí quản lý cấp phòng trong lĩnh vực nhập khẩu. Tài liệu này giúp xác định rõ ràng quyền hạn, nhiệm vụ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý và hàng năm của người đứng đầu Phòng Nhập khẩu. Đồng thời, biểu mẫu còn liệt kê các mối quan hệ công tác, phương tiện làm việc và tiêu chuẩn chức danh cần có. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một bộ khung tham chiếu để đánh giá hiệu quả công việc, làm cơ sở cho việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự tại vị trí chiến lược này.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do Phòng Nhân sự (PNS) soạn thảo ban đầu dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, sau đó được Trưởng phòng Nhập khẩu đương nhiệm hoặc ứng viên tiềm năng xem xét và đóng góp ý kiến. Thời điểm điền biểu mẫu là khi công ty xây dựng hoặc cập nhật hệ thống mô tả công việc cho các vị trí chủ chốt, hoặc khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, quy trình nhập khẩu. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng trong quy trình tuyển dụng để giới thiệu vị trí cho ứng viên tiềm năng, giúp họ hiểu rõ phạm vi trách nhiệm trước khi quyết định ứng tuyển.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Điền đầy đủ tên chức danh là "TRƯỞNG PHÒNG NHẬP KHẨU", mã chức danh "PNK/TP", đơn vị công tác là "PHÒNG NHẬP KHẨU". Cấp trên trực tiếp là "Tổng Giám đốc" và địa chỉ nơi làm việc là "TP.HCM". Các thông tin này phải khớp với sơ đồ tổ chức của công ty.
  2. III. Quyền hạn: Phần này chia làm hai nhóm. Quyền hạn trực tiếp bao gồm các quyền như phân công nhân sự, duyệt danh sách đào tạo, khen thưởng tối đa 300.000 đồng/vụ, kỷ luật khiển trách và tuyển dụng nhân viên trung cấp với lương dưới 2,5 triệu. Quyền hạn gián tiếp là các đề xuất lên cấp trên về cơ cấu tổ chức, tuyển dụng bổ sung, bổ nhiệm Phó phòng, chấm dứt hợp đồng, trang bị phương tiện làm việc và bổ sung kinh phí.
  3. IV. Nhiệm vụ: Liệt kê chi tiết theo tần suất. Nhiệm vụ hàng ngày gồm kiểm tra hiện diện nhân viên, kiểm tra email, duyệt phương án mua hàng, ký hồ sơ chứng từ. Nhiệm vụ hàng tuần là báo cáo phân tích giá nguyên liệu và thông báo hàng về. Hàng tháng có báo cáo giá sợi (ngày 1 và 15), báo cáo số liệu nhập khẩu (ngày 20 và cuối tháng). Hàng quý có báo cáo đánh giá công tác và tình hình nhập khẩu nguyên liệu. Hàng năm có báo cáo 6 tháng, cả năm và lập kế hoạch nhập khẩu năm sau.
  4. V. Quỹ thời gian làm việc: Xác định tỷ lệ thời gian làm việc tại văn phòng là 70% và làm việc tại hiện trường là 30%. Cần điều chỉnh tỷ lệ này phù hợp với đặc thù ngành nghề và khối lượng công việc thực tế tại kho bãi, cảng.
  5. VI. Các mối quan hệ công tác: Kẻ bảng với các cột: Phạm vi (Nội bộ/Bên ngoài), Cá nhân/đơn vị có quan hệ, Mục đích quan hệ, Thời điểm quan hệ. Ví dụ: với TGĐ là báo cáo trực tiếp khi có vấn đề phát sinh; với nhà cung cấp là khảo giá, đàm phán hợp đồng khi có nhu cầu.
  6. VII. Phương tiện làm việc: Liệt kê các tài liệu và thiết bị cần thiết như bảng mô tả công việc, quy định mua nguyên liệu, quy chế làm việc giữa các phòng ban, máy vi tính, điện thoại, fax. Đảm bảo danh sách này đầy đủ để nhân viên mới có thể tra cứu và làm việc ngay.
  7. VIII. Tiêu chuẩn chức danh: Ghi rõ trình độ chuyên môn tối thiểu là Đại học, ưu tiên ngành Ngoại thương hoặc Kỹ thuật công nghệ. Kiến thức yêu cầu gồm nghiệp vụ ngoại thương, quy trình công nghệ, tiếng Anh cao cấp và vi tính văn phòng thành thạo. Kỹ năng cần có là giao tiếp, động viên nhân viên và giải quyết mâu thuẫn. Tố chất bao gồm trung thực, năng động, tầm nhìn rộng và cương quyết.

Lưu ý quan trọng

  • Khi điền mục quyền hạn, cần phân biệt rõ giữa "quyền quyết định" (trực tiếp) và "quyền đề xuất" (gián tiếp) để tránh vượt quá thẩm quyền được giao.
  • Phần nhiệm vụ hàng tháng có các mốc thời gian cụ thể (ngày 1, 15, 20 hàng tháng), cần ghi nhớ để không bỏ sót báo cáo định kỳ.
  • Tiêu chuẩn chức danh về trình độ ngoại ngữ "cao cấp" cần được hiểu là có thể đàm phán, thương thảo hợp đồng quốc tế trực tiếp bằng tiếng Anh, không chỉ đọc hiểu tài liệu.
  • Quỹ thời gian làm việc 70% văn phòng và 30% hiện trường cho thấy vị trí này cần thường xuyên có mặt tại kho, cảng để kiểm tra hàng hóa, không chỉ ngồi bàn giấy.
  • Các mối quan hệ công tác cần được cập nhật thường xuyên khi có sự thay đổi về nhân sự cấp cao hoặc đối tác chiến lược mới.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa quyền hạn trực tiếp và gián tiếp, dẫn đến việc tự ý ra quyết định vượt thẩm quyền như sa thải nhân viên hoặc ký hợp đồng lớn chưa được ủy quyền.
  • Bỏ sót các mốc báo cáo định kỳ, đặc biệt là báo cáo giá sợi vào ngày 1 và 15 hàng tháng, gây ảnh hưởng đến kế hoạch mua nguyên liệu của công ty.
  • Kê khai thiếu phương tiện làm việc, đặc biệt là các quy định nội bộ như "Quy chế làm việc giữa Phòng NK và các XN", khiến nhân viên mới không có tài liệu tham khảo khi phối hợp công tác.
  • Điền tiêu chuẩn chức danh quá chung chung, không cụ thể hóa yêu cầu về ngoại ngữ hoặc kỹ năng mềm, dẫn đến khó khăn trong khâu đánh giá ứng viên sau này.
  • Không cập nhật các mối quan hệ công tác khi có thay đổi về cơ cấu tổ chức, ví dụ như bổ sung thêm đơn vị đầu mối kiểm tra chất lượng hàng nhập.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

TRƯỞNG PHÒNG NHẬP KHẨU

I.(Thông tin chung:

1.Tên chức danh: TRƯỞNG PHÒNG NHẬP KHẨU

2.Mã chức danh: PNK/TP

3.Đơn vị công tác: PHÒNG NHẬP KHẨU

4.Cấp trên trực tiếp: Tổng Giám đốc

5.Địa chỉ nơi làm việc: TP.HCM

III.Quyền hạn:

1.Quyền hạn trực tiếp:

a.Phân công, bố trí nhân sự trong đơn vị.

b.Từ chối tiếp nhận, trả về công ty những nhân sự không đạt tiêu chuẩn công việc.

c.Duyệt danh sách CBNV thuộc đơn vị tham dự các khoá đào tạo do công ty tổ chức.

d.Trả nhân sự không đáp ứng yêu cầu công việc về PNS để bố trí việc khác hoặc cho nghỉ việc.

e.Ra quyết định khen thưởng nhân viên trong đơn vị đến mức tối đa 300.000 đồng / trường hợp và không quá 2.000.000 đ/tháng.

f.Ra quyết định xử lý kỷ luật CBNV trong đơn vị mức tối đa khiển trách.

g.Được quyền quyết định tuyển dụng nhân viên từ trung cấp trở xuống, mức lương dưới 2.500.000 đ/tháng.

2.Quyền hạn gián tiếp

a.Đề xuất thay đổi cơ cấu tổ chức của đơn vị khi phát hiện không phù hợp với yêu cầu trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị.

b.Đề xuất tuyển dụng bổ sung khi thiếu lao động định biên và gia hạn hợp đồng cho CBNV đã hết hạn hợp đồng còn có nhu cầu sử dụng.

c.Đề xuất điều chuyển về công ty khi dư thừa cán bộ đại học tại đơn vị.

d.Đề xuất cấp trên bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó PNK.

e.Đề xuất chấm dứt hợp đồng lao động, buộc thôi việc nhân viên vi phạm kỷ luật nặng.

f.Đề xuất trang bị phương tiện làm việc cho nhân viên mới theo yêu c6àu công tác trong bảng mô tả công việc đã được duyệt.

g.Đề xuất thay đổi các quy định không phù hợp của các đơn vị tham mưu / cấp trên.

h.Đề xuất bổ sung kinh phí khoán khi kinh phí khoán không đủ sử dụng.

IV.Nhiệm vụ:

1.Nhiệm vụ hàng ngày:

a.Kiểm tra hiện diện của CBNV đơn vị,

b.Kiểm tra lịch làm việc và báo cáo trong ngày,

c.Kiểm tra công văn, e-mail ngòai và nội bộ để thu thập và xử lý thông tin; xử lý hoặc chỉ đạo xử lý các thông tin thu thập được,

d.Kiểm tra và trình duyệt các phương án mua hàng,

e.Kiểm tra và duyệt các hợp đồng theo ủy quyền của TGĐ (nếu có)

f.Lập hoặc kiểm tra và trình các báo cáo tới hạn (nếu có),

g.Tìm kiếm thông tin qua khách hàng, Internet…

h.Thông tin nghiệp vụ (bằng điện thọai, e-mail hoặc văn bản…) tới các đơn vị khác,

i.Ký duyệt các hồ sơ chứng từ liên quan theo chức năng nhiệm vụ (Văn bản hợp đồng, Xác nhận e-mail được duyệt, Phiếu nhập kho, Phiếu bàn giao chứng từ v.v…)

j.Hội họp hoặc tiếp khách (nếu có)

k.Xử lý các công việc phát sinh khác (tiếp các đòan kiểm tra nội bộ, giao dịch khác…)

2.Nhiệm vụ hàng tuần:

a.Báo cáo phân tích diễn biến giá nguyên liệu hàng tuần,

b.Kiểm tra, đôn đốc và thông tin dự kiến hàng về trong tuần kế tiếp.

3.Nhiệm vụ hàng tháng:

a.Kiểm tra, đôn đốc và báo cáo giá sợi định kỳ (tháng 2 lần vào ngày 1 và 15)

b.Kiểm tra, đôn đốc và báo cáo số liệu NK định kỳ (ngày 20 hàng tháng; cuối mỗi tháng)

c.Các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khác (Báo cáo NK thị trường nước ngoài - ngày 10 hàng tháng…)

4.Nhiệm vụ hàng quý:

a.Báo cáo đánh giá công tác quý trước và chương trình công tác quý sau,

b.Tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra nghiệp vụ Phòng NK

c.Báo cáo tình hình nhập khẩu nguyên liệu hàng quý (Ngày 5 hàng tháng)

5. Nhiệm vụ hàng năm:

a.Báo cáo đánh giá công tác 6 tháng đầu năm và chương trình công tác 6 tháng cuối năm,

b.Báo cáo kết quả công tác cả năm và Chương trình công tác năm sau,

c.Lập kế họach nhập khẩu năm sau,

d.Báo cáo tình hình nhập khẩu hàng năm

V.Quỹ thời gian làm việc:

1.Làm việc tại văn phòng: 70%

2.Làm việc tại hiện trường: 30%

VI.Các mối quan hệ công tác (không bao gồm quan hệ với nhân viên cấp dưới)

Phạm vi

Cá nhân, đơn vị có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

X

TGĐ, các PTGĐ

Báo cáo trực tiếp công việc, xin ý kiến chỉ đạo

Khi có vấn đề phát sinh

X

Các trưởng đơn vị hoặc cá nhân được ủy quyền

Thống nhất nội dung báo cáo, nội dung đề xuất trong các phương án mua hàng hoặc các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ

Trước khi lập báo cáo, đề xuất hoặc khi có vấn đề phát sinh

X

Đại diện nhà cung cấp, khách hàng, khách giao dịch

Tìm thêm nhà cung cấp, khảo giá, đàm phán giá, tìm hiểu nhu cầu & thị trường, thương thảo hợp đồng, giải quyết khiếu nại, tham dự hội thảo, gặp xã giao v.v…

Khi có nhu cầu hoặc khi khách mời hay hẹn gặp

VII.Phương tiện làm việc:

1.Bảng mô tả trách nhiệm quyền hạn của Trưởng Phòng và các CBNV Phòng nhập khẩu

2.Bảng mô tả công việc

3.Quy định mua nguyên liệu, hoá chất, thiết bị, phụ tùng

4.Quy định thời hạn cung ứng vật tư

5.Quy định khen thưởng, kỷ luật

6.Quy chế làm việc giữa Phòng NK và các XN

7.Máy vi tính

8.Điện thọai, Fax

VIII.Tiêu chuẩn chức danh

1.Trình độ chuyên môn: Đại học hoặc trên đại học, ưu tiên được đào tạo về nghiệp vụ Ngoại Thương hoặc kỹ thuật công nghệ;

2.Kiến thức:

a.Hiểu biết về Nghiệp vụ Ngọai thương,

b.Hiểu biết về quy trình cơ bản của công nghệ; các nguyên liệu và sản phẩm ngành công nghệ,

c.Ngọai ngữ (Tiếng Anh): cao cấp

d.Vi tính văn phòng: Sử dụng thành thạo phục vụ cho công việc,

e.Có đủ hiểu biết về quản lý nhằm:

i.Hoạch định công việc trong đơn vị

ii.Phân công, uỷ thác công việc cho CBNV

iii.Đào tạo và hướng dẫn công việc

3.Kỹ năng:

a.Kỹ năng giao tiếp

b.Kỹ năng động viên nhân viên

c.Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, giải quyết vấn đề

4.Tố chất:

a.Trung thực

b.Năng động, nhạy bén

c.Tầm nhìn rộng

d.Cương quyết

*

Đăng ký kinh doanh