Hướng dẫn điền mẫu mô tả công việc nhân viên kho nguyên phụ liệu

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu mô tả công việc này được thiết kế để xác định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn yêu cầu đối với vị trí Nhân viên cấp phát nguyên phụ liệu thuộc Phòng Thiết kế Sản phẩm. Tài liệu này giúp nhân viên hiểu đúng phạm vi công việc của mình, từ đó thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả và chuyên nghiệp. Đồng thời, biểu mẫu cũng là cơ sở để đánh giá năng lực, xây dựng kế hoạch đào tạo và quản lý nhân sự tại đơn vị.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Thiết kế Sản phẩm hoặc Tổ trưởng Sản xuất mẫu chịu trách nhiệm soạn thảo và cập nhật. Thời điểm điền biểu mẫu là khi có nhu cầu tuyển dụng mới cho vị trí này, hoặc khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ công việc. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được rà soát và điều chỉnh định kỳ hàng năm để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của công ty.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tên chức danh: Ghi rõ "NHÂN VIÊN CẤP PHÁT NGUYÊN PHỤ LIỆU" như đã được xác định trong biểu mẫu. Đây là tên chính thức của vị trí công việc.
  2. Mã chức danh: Nhập mã "PTKSPM – NVCPNPL" để phân biệt vị trí này với các chức danh khác trong phòng. Mã này được sử dụng trong hệ thống quản lý nhân sự.
  3. Đơn vị công tác: Ghi "PHÒNG THIẾT KẾ SẢN PHẨM" – đây là phòng ban chính thức mà nhân viên này trực thuộc.
  4. Cấp trên trực tiếp: Ghi "TỔ TRƯỞNG SX - TRƯỞNG PHÒNG TK" để xác định người quản lý trực tiếp, người sẽ giao việc và đánh giá kết quả công việc.
  5. Người thay thế khi vắng mặt: Điền tên nhân viên khác trong phòng được phân công thay thế khi người này nghỉ phép hoặc vắng mặt. Nếu chưa xác định, có thể để trống hoặc ghi "chưa phân công".
  6. Tóm tắt chức năng: Mô tả ngắn gọn chức năng chính: "Công tác theo sự phân công của TT.Tổ SX mẫu. Thực hiện công tác lưu giữ kho nguyên liệu – phụ liệu – SP mẫu cho PTK và thực hiện các báo cáo khác theo quy định."
  7. Các nhiệm vụ cụ thể (mục 7): Liệt kê chi tiết từng nhiệm vụ từ A đến G, bao gồm theo dõi nhập xuất kho sản phẩm, phụ liệu, nguyên liệu, tổng hợp báo cáo, kiểm kê và hoàn kho. Mỗi nhiệm vụ cần ghi rõ quy trình và chứng từ liên quan.
  8. Các mối quan hệ công tác (mục 8): Xác định rõ mối quan hệ với CQ TGĐ, Trưởng đơn vị, tổ trưởng, nhân sự thuộc PTK và các đơn vị khác. Ghi rõ hình thức trao đổi thông tin và báo cáo.
  9. Quyền hạn (mục 9): Ghi các quyền đề xuất phương tiện làm việc và cải tiến quy chế, quy trình. Đây là những quyền cơ bản giúp nhân viên chủ động trong công việc.
  10. Phương tiện làm việc (mục 10): Liệt kê tài liệu, bàn làm việc, box file lưu báo cáo tháng và các công cụ cần thiết khác.
  11. Tiêu chuẩn yêu cầu (mục 11): Ghi rõ trình độ tốt nghiệp trung cấp, am hiểu kế toán, tin học và các tố chất cần thiết như tinh thần trách nhiệm, khả năng sắp xếp kế hoạch, giao tiếp tốt.

Lưu ý quan trọng

  • Phải đảm bảo tất cả thông tin trong biểu mẫu phản ánh đúng thực tế công việc tại kho nguyên phụ liệu của Phòng Thiết kế.
  • Các phiếu nhập xuất kho, phiếu đề nghị cho mượn mẫu, phiếu đề nghị SX mẫu thiết kế mới phải được lưu trữ đầy đủ và có chữ ký xác nhận của các bên liên quan.
  • Báo cáo nhập xuất tồn kho phải được tổng hợp và nộp đúng hạn vào ngày 05 tây hàng tháng.
  • Việc kiểm kê kho định kỳ 6 tháng phải tuân thủ đúng quy định của công ty, báo cáo số liệu cho Phòng Kế toán - Tài chính.
  • Khi có sự thay đổi về quy trình hoặc nhân sự, cần cập nhật biểu mẫu ngay để tránh sai sót trong quản lý.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa các loại phiếu nhập xuất: phiếu nhập kho chính thức, phiếu xuất kho tạm, sổ theo dõi chào mẫu. Cần phân biệt rõ từng loại chứng từ để tránh sai sót trong hạch toán.
  • Không ghi đầy đủ mã chức danh hoặc ghi sai mã, dẫn đến khó khăn trong việc tra cứu và quản lý nhân sự trên hệ thống.
  • Bỏ sót nhiệm vụ hoàn kho nguyên phụ liệu sau kiểm kê, gây tồn đọng vật tư không cần thiết trong kho.
  • Không cập nhật kịp thời các thay đổi về quy trình làm việc hoặc mối quan hệ công tác, khiến biểu mẫu trở nên lạc hậu.
  • Viết tiêu chuẩn yêu cầu quá chung chung, không cụ thể về trình độ và kỹ năng, gây khó khăn khi tuyển dụng và đánh giá nhân viên.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

  1. Tên chức danh: NHÂN VIÊN CẤP PHÁT NGUYÊN PHỤ LIỆU
  2. Mã chức danh: PTKSPM – NVCPNPL
  3. Đơn vị công tác: PHÒNG THIẾT KẾ SẢN PHẨM
  4. Cấp trên trực tiếp: TỔ TRƯỞNG SX- TRƯỞNG PHÒNG TK
  5. Người thay thế khi vắng mặt:
  6. Tóm tắt chức năng:

- Công tác theo sự phân công của TT.Tổ SX mẫu. Thực hiện công tác lưu giữ kho nguyen lieu – phụ liệu – SP mẫu cho PTK và thực hiện các báo cáo khác theo quy định của PTK và Công ty..

7. Các nhiệm vụ cụ thể:

A/.Theo dõi nhập - xuất kho SP cho PTK cụ thể:

- Nhập sản phẩm được sản xuất hoàn chỉnh vào chiều th tư hàng tuần từ tổ sản xuất bằng phiếu nhập kho.

- Xuất cho Tổ Thiết kế và Tổ Công Nghệ mỗi tổ 1 cái/MH bằng sổ nhập xuất tạm, để thực hiện tính định mức, TCKT, cân đối nguyên liệu cho SP thiết kế mới.

- Xuất mẫu chào hàng tuần bằng sổ theo dõi chào SP mẫu cho các đơn vị kinh doanh.

- Xuất tạm cho các đơn vị kinh doanh mượn mẫu khi có nhu cầu bằng “ Phiếu đề nghị cho mượn mẫu” có phê duyệt của Trưởng đơn vị.

B/. Theo dõi nhập - xuất kho phụ liệu cho PTK

Theo dõi nhập xuất phụ liệu mua ngoài bằng phiếu nhập kho - xuất kho chính thức. Do kho Phụ liệu ký xác nhận số lượng nhập xuât cụ thể.

C/. Theo dõi nhập - xuất kho nguyen lieu cho PTK:

- Theo dõi phiếu xuất kho để làm báo cáo, lưu hồ sơ.

- Cấp phát nguyen lieu SX mẫu cho nhân viên Thiết kế bằng “Phiếu đề nghị SX mẫu thiết kế mới” (cấp phát hàng ngày).

D/. Theo dõi các phát sinh ở kho Nguyen lieu – Phụ liệu – Thanh pham trong tháng:

- Tổng hợp báo cáo PKT vào ngày 05 tây hàng tháng. Hồ sơ báo cáo gồm:

- Báo cáo nhập xuất tồn Kho thanh pham.

- Báo cáo nhập xuất tồn Kho Nguyên – Phụ Liệu.

- Báo cáo tình hình sử dụng Nguyên Liệu.

E/. Kiểm kê kho SP mẫu – Nguyên phụ liệu định kỳ 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm theo quy định Công ty.

ð  Báo cáo số liệu kiểm kê cho P.KT-TC.

F/. Theo dõi, tổ chức hoàn kho Công ty các loại nguyen lieu – phụ liệu không có nhu cầu sử dụng, sau mỗi kỳ kiểm kê.

G/. Thực hiện các công tác khác theo sự điều động của Trưởng phòng PTK

8. Các mối quan hệ công tác:

· Trong công ty:

- CQ TGĐ:

- Trưởng đơn vị, tổ trưởng: tiếp nhận các chỉ thị, hướng dẫn thực hiện công tác; báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

- Nhân sự thuộc PTK: trao đổi thông tin về mẫu mã.

- Các đơn vị khác: Liên hệ ký hồ sơ và nhận nguyên phụ liệu

9. Quyền hạn:

- Đề xuất các phương tiện, công cụ làm việc cần thiết tới TP.

- Đề xuất cải tiến các quy chế, quy trình, quy định của Công ty và của PTK.

10.  Các phương tiện làm việc:

- Tài liệu: Các file hồ sơ quy chế, quy định chung của đơn vị.

- Bàn làm việc, box file lưu báo cáo tháng.

11. Tiêu chuẩn yêu cầu:

- Trình độ: Tốt nghiệp trung cap, am hiểu về công tác kế toán

- Tin học:

- Tố chất:

+ Phải có tinh thần trách nhiệm cao và kiên nhẫn trong công việc.

+ Phải biết sắp xếp và phân bổ được kế hoạch làm việc trong thời gian cần thiết.Phải am hiểu về nghiệp vụ kế toán.

+ Phải thông hiểu qui trình làm việc của Công ty, mối quan hệ giữa các Phòng trong Công ty để tạo thuận lợi trong công tác.

+ Khả năng giao tiếp tốt đối với các CBNV nội bộ Phòng và các đơn vị bạn.

Đăng ký kinh doanh