Hướng dẫn điền mẫu mô tả công việc Kế toán Ngân hàng

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Kế toán ngân hàng" này là một bảng mô tả công việc chi tiết dành cho vị trí Kế toán Ngân hàng thuộc Phòng Tài chính. Mục đích chính của biểu mẫu là chuẩn hóa các đầu việc, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn tuyển dụng cho vị trí này. Nhờ có biểu mẫu, doanh nghiệp có thể dễ dàng đánh giá năng lực nhân viên, xây dựng lộ trình thăng tiến và đảm bảo mọi nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng được vận hành trơn tru. Đây là công cụ quan trọng cho cả phòng Nhân sự và phòng Kế toán trong việc quản lý và phát triển đội ngũ.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do Trưởng phòng Tài chính hoặc Trưởng phòng Nhân sự chủ trì soạn thảo, với sự tham vấn từ các nhân viên kế toán hiện tại. Thời điểm điền biểu mẫu là khi doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng mới cho vị trí Kế toán Ngân hàng, hoặc khi cần cập nhật, điều chỉnh mô tả công việc cho phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng trong các đợt đánh giá hiệu quả công việc định kỳ hàng quý hoặc hàng năm. Việc điền biểu mẫu cần được thực hiện một cách khách quan, dựa trên các dữ liệu thực tế về khối lượng công việc và yêu cầu chuyên môn.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tên chức danh & Mã chức danh: Ghi rõ "Kế toán Ngân hàng". Mã chức danh có thể để trống hoặc theo quy định mã hóa nhân sự của công ty.
  2. Đơn vị & Nơi làm việc: Đơn vị là "Phòng Tài Chính". Nơi làm việc ghi cụ thể địa điểm, ví dụ "TP.HCM" như trong mẫu.
  3. Cấp trên trực tiếp: Ghi chức danh của người quản lý trực tiếp, thường là "Trưởng phòng Tài chính" (TP.Tài Chính).
  4. Tóm tắt công việc: Mô tả ngắn gọn mục tiêu chính của vị trí, ví dụ: "Theo dõi tình hình thanh toán các nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng."
  5. Nhiệm vụ, Tiêu thức đánh giá & Định mức thời gian: Đây là phần quan trọng nhất. Liệt kê từng nhiệm vụ cụ thể (ví dụ: "Thực hiện báo cáo thu chi qua ngân hàng"), tiêu thức đánh giá tương ứng (ví dụ: "Báo cáo thu chi định kỳ") và tỷ lệ % thời gian dành cho nhiệm vụ đó (ví dụ: "10%"). Tổng các tỷ lệ phải bằng 100%.
  6. Các mối quan hệ công tác: Xác định các bên liên quan nội bộ (VP Công ty, các đơn vị kinh doanh) và bên ngoài (các ngân hàng). Ghi rõ chức danh người liên hệ và mục đích giao dịch.
  7. Quyền hạn: Bao gồm quyền giám sát nhân viên (nếu có), quyền quản lý tài chính (giá trị tối đa được phê duyệt) và các quyền hạn khác.
  8. Tiêu chuẩn của người đảm nhận: Ghi rõ trình độ văn hóa (Đại học), chuyên ngành (Tài chính – Tín dụng), kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm yêu cầu.
  9. Điều kiện làm việc: Đánh dấu vào các ô tương ứng về tính chất công việc (Thường xuyên, Nóng độc hại, Lưu động, Nguy hiểm).

Lưu ý quan trọng

  • Phần "Định mức thời gian" phải được tính toán hợp lý, phản ánh đúng khối lượng công việc thực tế, tránh tình trạng một nhiệm vụ chiếm quá nhiều hoặc quá ít thời gian.
  • Các tiêu thức đánh giá cần phải cụ thể, có thể đo lường được (ví dụ: số lượng báo cáo đúng hạn, tỷ lệ sai sót trong thanh toán).
  • Khi điền phần "Quyền hạn", cần tham khảo quy chế tài chính và phân cấp quyền hạn hiện hành của công ty để đảm bảo tính chính xác.
  • Phần "Các mối quan hệ công tác" cần liệt kê đầy đủ các bộ phận và đối tác mà Kế toán Ngân hàng thường xuyên làm việc, tránh bỏ sót.

Lỗi thường gặp

  • Ghi chung chung nhiệm vụ, không cụ thể: Ví dụ chỉ ghi "Làm báo cáo" mà không nêu rõ loại báo cáo và tần suất.
  • Định mức thời gian không chính xác: Ví dụ giao nhiệm vụ "đi giao dịch ngân hàng" chỉ 5% trong khi thực tế chiếm đến 25% thời gian làm việc.
  • Bỏ sót các mối quan hệ công tác quan trọng: Không liệt kê mối quan hệ với các ngân hàng hoặc các đơn vị kinh doanh nội bộ.
  • Tiêu thức đánh giá mơ hồ: Ví dụ dùng từ "tốt", "hiệu quả" thay vì các chỉ số cụ thể như "100% báo cáo đúng hạn" hoặc "0 sai sót trong đối chiếu".
  • Không cập nhật biểu mẫu khi có thay đổi về quy trình hoặc công nghệ ngân hàng, dẫn đến mô tả công việc lạc hậu.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Tên chức danh

Kế toán Ngân hàng

Mã chức danh

Đơn vị

Phòng Tài Chính

Nơi làm việc

TP.HCM

Cấp trên trực tiếp

 TP.Tài Chính

Tóm tắt công việc

Theo dõi tình hình thanh toán các nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng.

Nhiệm vụ

Tiêu thức đánh giá

Định mức thời gian

Thực hiện báo cáo thu chi qua ngân hàng, mức dư nợ tại các ngân hàng để thực hiện các báo cáo định kỳ cho Tp.Tài Chính

Báo cáo thu chi định kỳ

10%

Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng

Các khoản thanh toán

15%

Cập nhật các số dư, các khoản thu chi hàng ngày thanh toán qua ngân hàng. Cung cấp các chứng từ kê khai thuế

Thông qua các sổ phu. Các chứng từ ngân hàng

30%

Thực hiện các báo cáo kế toán, đối chiếu số liệu với các khâu nghiệp vụ liên quan đến thanh toán qua ngân hàng. Cung cấp thông tin các khoản thanh toán qua ngân hàng cho các đơn vị liên quan.

Báo cáo kế toán, báo có

20%

Đi giao dịch ngân hàng nhận sổ phụ, chuyển các chứng từ thanh toán, thực hiện các nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước thông qua ngân hàng

Các chứng từ thanh toán

25%

Các mối quan hệ công tác

Phạm vi quan hệ

Đơn vị liên quan

Chức danh người liên hệ

Mục đích

Nội bộ

Bên ngoài

X

VP Công Ty

Nhân viên

Cung cấp chứng từ thanh toán, trình ký các chứng từ

X

Các đơn vị kinh doanh

Nhân viên

Cung cấp các khoản thanh toán qua ngân hàng

X

Các ngân hàng

Kế toán, NV tín dụng

Giao chứng từ thanh toán, nhận sổ phụ

Quyền hạn:

- Về giám sát CBNV:

Chức danh CBNV thuộc quyền

Số lượng nhân sự tương ứng

Mức độ giám sát

- Về quản lý tài chính

Lĩnh vực

Giá trị tối đa

Mức độ quyền hạn

- Các quyền hạn khác

Tiêu chuẩn của người đảm nhận công việc:

-Trình độ văn hóa

Đại Học

-Trình độ chuyên môn:

Chuyên ngành Tài chính – Tín dụng

- Kiến thức : Am hiểu nghiệp vụ ngân hàng và sử dụng được các phần mếm vi tính

- Kỹ năng thể chất và kỹ năng làm việc:

( lãnh đạo, tổ chức, quản lý, giám sát, kiểm tra, hướng dẫn, hoạch định, phán đoán, tham mưu ….)

Yêu cầu kinh nghiệm ( lĩnh vực, thời gian tối thiểu )

Các kỹ năng đặc biệt:

Điều kiện làm việc

Tính chất

Mức độ

Thường xuyên

Nóng, độc hại

Lưu động

Nguy hiểm