Hướng dẫn điền biểu mẫu theo dõi công nợ phải thu khách hàng

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Theo dõi công nợ phải thu khách hàng" được thiết kế nhằm chuẩn hóa quy trình quản lý và giám sát các khoản công nợ phát sinh từ hoạt động bán hàng xuất khẩu và nội địa. Biểu mẫu này giúp nhân viên kế toán phòng Tài chính có một khung tham chiếu rõ ràng về nhiệm vụ, tiêu thức đánh giá, định mức thời gian và các mối quan hệ công tác cần thiết. Đồng thời, đây là cơ sở để Trưởng phòng Tài chính đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên phụ trách công nợ, đảm bảo các khoản phải thu được theo dõi chặt chẽ, đôn đốc thanh toán đúng hạn và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên kế toán được giao nhiệm vụ theo dõi công nợ phải thu khách hàng điền, dưới sự hướng dẫn và phê duyệt của Trưởng phòng Tài chính. Thời điểm điền biểu mẫu là khi nhân viên mới được tuyển dụng vào vị trí này, hoặc khi có sự thay đổi về nhiệm vụ, quy trình làm việc theo yêu cầu của cấp trên. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được cập nhật định kỳ hàng quý hoặc khi có biến động lớn về cơ cấu khách hàng, chính sách bán hàng hoặc quy định thuế mới từ cơ quan nhà nước.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tên chức danh: Ghi rõ "Theo dõi công nợ phải thu khách hàng" – đây là tên vị trí công việc chính thức trong phòng Tài chính.
  2. Mã chức danh: Để trống nếu chưa được cấp mã, hoặc nhập mã do phòng Nhân sự quy định (ví dụ: KT_CN01).
  3. Đơn vị: Ghi "Phòng Tài Chính" – đây là phòng ban chủ quản của vị trí này.
  4. Nơi làm việc: Ghi "TP. Hồ Chí Minh" – địa điểm làm việc chính của nhân viên.
  5. Cấp trên trực tiếp: Ghi "Trưởng Phòng Tài Chính" – người quản lý trực tiếp và đánh giá kết quả công việc.
  6. Tóm tắt công việc: Mô tả ngắn gọn 3-4 câu về nhiệm vụ chính: kiểm tra tình hình tiêu thụ, theo dõi công nợ khách hàng xuất khẩu và nội địa, lập báo cáo doanh thu và theo dõi nhập xuất tồn kho thành phẩm.
  7. Nhiệm vụ chi tiết: Liệt kê từng nhiệm vụ cụ thể trong cột "Nhiệm vụ", kèm theo "Tiêu thức đánh giá" và "Định mức thời gian" (%) tương ứng. Ví dụ: nhiệm vụ tổng hợp báo cáo doanh thu chiếm 15% thời gian, theo dõi công nợ chiếm 20%.
  8. Các mối quan hệ công tác: Đánh dấu "X" vào cột "Nội bộ" hoặc "Bên ngoài" tùy theo đối tượng. Ghi rõ đơn vị liên quan (ví dụ: các đơn vị kinh doanh, phòng Vật tư, các xí nghiệp, khách hàng), chức danh người liên hệ và mục đích công việc.
  9. Quyền hạn: Phần này gồm quyền giám sát CBNV (ghi chức danh và số lượng nhân sự thuộc quyền), quyền quản lý tài chính (ghi lĩnh vực, giá trị tối đa và mức độ quyền hạn), và các quyền hạn khác nếu có.
  10. Tiêu chuẩn người đảm nhận: Ghi trình độ văn hóa (Đại học), trình độ chuyên môn (Cử nhân kinh tế chuyên ngành Tài chính Kế toán), kiến thức, kỹ năng thể chất và kỹ năng làm việc (cẩn thận, nhạy bén, quản lý công nợ, kiểm tra giám sát, đề xuất hướng dẫn).
  11. Yêu cầu kinh nghiệm và kỹ năng đặc biệt: Ghi rõ lĩnh vực và thời gian tối thiểu (nếu có), cùng các kỹ năng đặc biệt như sử dụng phần mềm kế toán, phân tích số liệu.
  12. Điều kiện làm việc: Đánh dấu mức độ (thường xuyên, nóng độc hại, lưu động, nguy hiểm) tương ứng với tính chất công việc thực tế.

Lưu ý quan trọng

  • Phải điền đầy đủ tất cả các mục, không bỏ trống những trường bắt buộc như tên chức danh, đơn vị, cấp trên trực tiếp và tóm tắt công việc.
  • Định mức thời gian (%) cho từng nhiệm vụ phải đảm bảo tổng cộng bằng 100%, phản ánh đúng tỷ trọng thời gian dành cho mỗi công việc trong thực tế.
  • Phần mối quan hệ công tác cần ghi chính xác chức danh người liên hệ và mục đích, tránh chung chung như "liên hệ công việc" – hãy cụ thể như "đối chiếu số liệu công nợ" hay "kiểm tra chứng từ nhập xuất".
  • Tiêu chuẩn người đảm nhận phải phù hợp với yêu cầu thực tế của công ty, không đặt ra những tiêu chuẩn quá cao hoặc không liên quan đến nhiệm vụ chính.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "công nợ phải thu" và "công nợ phải trả" – biểu mẫu này chỉ dành cho việc theo dõi các khoản khách hàng nợ công ty, không phải khoản công ty nợ nhà cung cấp.
  • Không cập nhật định mức thời gian khi khối lượng công việc thay đổi, dẫn đến tỷ lệ phần trăm không còn phản ánh đúng thực tế, gây khó khăn trong đánh giá hiệu quả.
  • Bỏ sót các mối quan hệ công tác quan trọng, đặc biệt là với phòng Vật tư và các xí nghiệp – đây là những đơn vị then chốt trong việc kiểm tra chứng từ nhập xuất và đối chiếu số liệu.
  • Ghi tiêu thức đánh giá quá chung chung như "hoàn thành tốt" thay vì các chỉ số cụ thể như "báo cáo công nợ quá hạn" hay "số liệu tồn kho được quyết toán".

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Tên chức danh

Theo dõi công nợ phải thu khách hàng

Mã chức danh

Đơn vị

Phòng Tài Chính

Nơi làm việc

TP. Hồ Chí Minh

Cấp trên trực tiếp

 Trưởng Phòng Tài Chính

Tóm tắt công việc

Kiểm tra , theo dõi tình hình tiêu thụ, công nợ các khách hàng. Lập các báo cáo công nợ phải thu khách hàng xuất khẩu , nội địa . Lập báo cáo doanh thu , theo dõi nhập xuất tồn kho thành phẩm

Nhiệm vụ

Tiêu thức đánh giá

Định mức thời gian

- Tổng hợp số liệu báo cáo doanh thu tiêu thụ để phục vụ cho công tác thống kê.

Báo cáo doanh thu

15%

- Theo dõi tình hình công nợ các khách hàng, tình hình nộp cọc để đôn đốc các khách hàng thanh toán công nợ đúng hạn, báo cáo cho lãnh đạo về tình hình thanh toán của các khách hàng , nhằm triển khai đơn hàng mới

Báo cáo công nợ quá hạn , các đơn hàng mới được triển khai.

20%

- Tổng hợp các hoá đơn bán hàng để cung cấp kê khai thuế đầu ra theo đúng qui định của cục thuế.

Số lượng hoá đơn kê khai

10%

- Lập bảng kê bộ hồ sơ xuất khẩu phục vụ công tác hoàn thuế theo đúng qui định.

Bộ hồ sơ hoàn thuế được duyệt

10%

- Lập báo cáo công nợ phải thu khách hàng để cung cấp số liệu cho khâu tồng hợp, cho các ngân hàng.

Các số liệu được quyết toán

10%

- Kiểm tra, đối chiếu số liệu nhập xuất tồn kho thành phẩm để phục vụ công tác thống kê , xác định giá trị tồn kho.

Số liệu tồn kho được quyết toán

20%

- Kiểm tra, giám sát tình hình tiêu thụ của các đơn vị kinh doanh để thực hiện đúng chỉ đạo của TGĐ

Các báo cáo đột xuất

10%

- Hướng dẫn, kiểm tra việc ghi chép chứng từ của các đơn vị để thực hiện đúng qui định của nhà nứơc

Số lần kiểm tra

5%

Các mối quan hệ công tác

Phạm vi quan hệ

Đơn vị liên quan

Chức danh người liên hệ

Mục đích

Nội bộ

Bên ngoài

X

Các đơn vị kinh doanh

Các nhân viên kinh doanh

Kiểm tra , giám sát tình hình kinh doanh, các chứng từ liên quan

X

Phòng Vat tư

Các nhân viên nghiệp vụ, Thủ kho

Kiểm tra qúa trình lập hoá đơn bán hàng, kiểm tra việc ghi chép , nhập xuất hàng hoá tại kho thành phẩm

X

Các XN

Nhân viên thống kê

Đối chiếu , kiểm tra việc nhập xuất hàng hoá phục vụ sản xuất

X

Các khách hàng

Nhân viên Kế Toán

Đối chiếu số liệu , công nợ.

Quyền hạn:

- Về giám sát CBNV:

Chức danh CBNV thuộc quyền

Số lượng nhân sự tương ứng

Mức độ giám sát

- Về quản lý tài chính

Lĩnh vực

Giá trị tối đa

Mức độ quyền hạn

- Các quyền hạn khác :

Tiêu chuẩn của người đảm nhận công việc:

-Trình độ văn hóa

Đại Học

-Trình độ chuyên môn:

Cử nhân kinh tế chuyên ngành Tài Chính Kế Toán.

- Kiến thức : Am hiểu về kế toán

- Kỹ năng thể chất và kỹ năng làm việc:

( lãnh đạo, tổ chức, quản lý, giám sát, kiểm tra, hướng dẫn, hoạch định, phán đoán, tham mưu ….)

-Phải có tính cẩn thận , chuyên cần.

-Phải nhạy bén với công việc.

-Quản lý được các khoản công nợ, hàng hoá.

-Kiểm tra, giám sát được qúa trình tiêu thụ.

-Đề xuất, hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng các thủ tục theo luật thuế qui định.

Yêu cầu kinh nghiệm ( lĩnh vực, thời gian tối thiểu )

Các kỹ năng đặc biệt:

Điều kiện làm việc

Tính chất

Mức độ

Thường xuyên

Nóng, độc hại

Lưu động

Nguy hiểm